Bài 2: Các công cụ tiện ích trong outlook 2010

25/04/2016 Nguyễn Hồng Vân

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn các tiện ích trong outlook 2010. Rất hữu ích cho công việc, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu xem có điểm gì khác so với outlook 2007

1. Tasks – nhiệm vụ, tác vụ

a. Tạo một nhiệm vụ (công việc cần thực hiện)

Nhiều người ít dùng hoặc chưa biết đến tính năng quản lý công việc (Tasks) của MS Outlook: quản lý công việc của chính mình, giao việc cho nhân viên và theo dõi đốc thúc nhân viên, biết được hôm nay, ngày mai, tuần tới… phải làm gì, việc gì ưu tiên, việc gì đã giao mà chưa xong… Sử dụng tính năng này, người dùng đã học và áp dụng được 2 kỹ năng “mềm” là quản lý và ủy thác công việc.

Outlook giúp bạn quản lý, nhắc nhỡ các nhiệm vụ mà bạn đã đề ra. Để tạo nhiệm vụ bạn thực hiện theo các bước sau:

1   Nhấp nút Tasks trong Navigation Bar.

     Danh sách các tác vụ xuất hiện.

2   Nhấp text ghi là Type a New Task.

     Các từ biến mất, và bạn thấy con trỏ (một đường nhấp nháy).

3   Gõ nhập tên của nhiệm vụ

     Nhiệm vụ xuất hiện trong khối bên dưới dòng Subject trên Task List

4   Nhấn phím Enter.

Nhiệm vụ  mới di chuyển xuống Task List với các nhiệm vụ khác khác.

B. Đánh dấu các nhiệm vụ đã hoàn tất

Các nhiệm vụ khi hoàn thành xong bạn có thể xóa nó đi, nhưng hãy đánh dấu những nhiệm vụ đã hoàn thành thay vì xóa nó, như vậy sẽ hay hơn.

Để đánh dấu một nhiệm vụ đã hoàn tất, làm theo các bước sau:

1 Nhấp nút Tasks trong Navigation Pane (hay nhấn Ctrl+4).

Module Tasks mở.

2 Nhấp các từ Simple List trong mục Current View của Navigation Pane.

3 Nhấp hộp kế bên tên nhiệm vụ mà bạn muốn đánh dấu đã hoàn tất. Hộp trong cột thứ hai kể từ bên trái là hộp bạn cần đánh dấu kiểm. Khi đánh dấu kiểm vào hộp, tên của nhiệm vụ thay đổi màu và có một đường thẳng xuyên qua nó. Như vậy là bạn đã đánh dấu xong một nhiệm vụ hoàn tất.



2. Contact

a. Tạo một contact (thông tin liên hệ)

Bạn muốn lưu lại nhưng thông tin người gửi email cho bạn, thì chính Outlook là một công cụ tuyệt vời về quản lý danh sách các tên và địa chỉ và nó dễ sử dụng như sổ tay nhỏ của bạn.

 

Để nhập một contact mới, nhấn nút Contacts trong Navigation Pane, sau đó nhấp nút New trên thanh công cụ để mở form nhập New Contact. Điền vào các chỗ trống trên form và sau đó nhập Save and Close.

b. Tạo Contact từ email đã nhận

Mở hoặc xem trước e-mail có chứa tên mà bạn muốn thêm vào danh sách liên lạc của bạn.

Nhấp chuột phải vào tên của người mà bạn muốn, sau đó nhấp Add to Contacts.

Lưu ý: Trong Outlook, không có tùy chọn để thêm thông tin liên lạc tự động vào Danh bạ hoặc sổ địa chỉ khi bạn trả lời cho một contact.

c. Tạo Contact Group trong Microsoft Outlook

Nếu bạn thường xuyên gửi email trong cùng một nhóm của người nhận, một Contact Group có thể là một thực tế tiết kiệm thời gian. Thay vì phải thêm mỗi địa chỉ với mỗi người nhận, bạn có thể chỉ cần thêm các danh sách phân phối email của bạn là bạn đã thêm vào tất cả các địa chỉ liên lạc của những người cần gửi chỉ trong một bước

1. Click Tab Home -> chọn New Contact Group.

2. Tại khung Name: gõ tên Group


3. Nhìn lên thanh Ribbon, click chọn Add Members.


4. Chọn From Address Book sẽ xuất hiện


5. Chọn contact mà bạn muốn add vào group của mìn, contact bạn muốn thêm vào sẽ xuất hiện ngay khung Members textbox.


6. Sau khi đã chọn xong click OK
7. Click Save & Close.


8. Bạn muốn gủi mail theo Group. Bấm Ctrl + N, cửa sổ xoạn thử mở ra
9. Để gửi đến ai, các bạn chọn Address book. cửa sổ select name: contacs hiện ra, chọn group mà bạn muốn send, click OK


10. Kiểm tra lại xem đã gửi mail đến các địa chỉ trong group chưa

d. Chuyển danh bạ từ Gmail vào MS Outlook 2010

Bạn đang sử dụng Gmail theo dạng Webmail, nay lại muốn chuyển sang sử dụng với Microsoft Outlook 2010 nhưng không muốn phải nhập thủ công từng địa chỉ e-mail vào contact? Cách đơn giản nhất là trích xuất toàn bộ contact trong Gmail để đưa chúng vào Outlook 2010, cách thực hiện như sau:

 Khởi động trình duyệt Web rồi đăng nhập vào tài khoản Gmail cần trích xuất contact. Sau khi đăng nhập vào tài khoản Gmail, bạn nhấn chuột vào liên kết Contacts nằm trong khung bên trái.

Trong cửa sổ contact vừa hiện ra, bạn nhấn vào liên kết All Contact để làm xuất hiện tất cả các contact hiện có rồi nhấn vào liên kết All ở khung thứ hai bên phải để chọn tất cả các contact vừa hiện ra. Tiếp tục, nhấn chuột vào liên kết Export.

Trong cửa sổ Export, bạn đánh dấu chọn vào mục Everyone (All Contacts) và mục Outlook CSV format (for importing into Outlook or another application). Sau cùng nhấn nút Export rồi đặt tên và chọn nơi lưu trữ cho tập tin CSV sắp tạo (ví dụ contact.CSV). Tập tin này sẽ chứa toàn bộ contact hiện có trong tài khoản Gmail.

Công việc tiếp theo của bạn là khởi động Outlook 2010 > vào menu File > chọn Open >Import.

Khi cửa sổ Import and Export Wizard hiện ra, bạn chọn Import from another program or file rồi nhấn Next để tiếp tục.

Trong cửa sổ Import a File, bạn chọn Comma Separated Values (DOS) rồi nhấn Next để tiếp tục.

 

Trong cửa sổ tiếp theo, bạn nhấn nút Browse trong mục File to import rồi chọn tập tin contact.CSV chứa toàn bộ contact đã trích xuất từ Gmail. Đồng thời, đánh dấu chọn vào ô Do not import duplicate items để loại bỏ các contact trùng lắp. Nhấn Next để tiếp tục.

Trong cửa sổ tiếp theo, bạn chọn thư mục sẽ dùng để lưu các contact sắp thêm vào, tốt nhất nên chọn luôn thư mục Contacts của Outlook 2010

 Nhấn Next để tiếp tục. Trong cửa sổ cuối cùng, bạn đánh dấu chọn vào ô Import “contact.csv” into folder : Contacts. Sau cùng, nhấn Finish để hoàn tất.

 

3. Tạo chữ ký cho Email

Chữ ký của bạn có thể tự động được thêm vào thư gửi đi, hoặc bạn có thể tự thêm chữ ký để chỉ những thư mà bạn chọn.

a. Nội dung chữ ký Email

Nội dung chữ ký Email

Chữ ký của bạn bao gồm các thông tin về bạn, các nhà kinh doanh thì thường để thông tin liên lạc, để các khách hàng và đối tác của họ dễ dàng liên lạc với họ.

Một chữ ký cũng có thể bao gồm một thông điệp tiếp thị hoặc thậm chí là một nơi yêu thích để thể hiện giá trị hài hước hay cá nhân

Thông tin trong một email rất đơn giản với chữ ký có thể bao gồm:

1 Tên của bạn.

2 Chuyên môn của bạn.

3 Địa chỉ và số điện thoại.

Bạn cũng có thể thêm vào địa chỉ Website, hay một chữ ký bằng tay. Logo của công ty, hoặc hình ảnh của mình.

Hình ảnh, hình ảnh, clip và nghệ thuật có thể làm chậm việc gửi Email. Do đó dung lượng của các thông điệp bạn thêm vào phải tương đối nhỏ.

b. Cách tạo chữ ký trong Email

Mở một tin nhắn mới, trên tab Message, trong nhóm Include, nhấp chuột vào Signature, và sau đó bấm vào Signatures.

Trên E-mail Signature tab, bấm vào New.

.

Nhập tên cho chữ ký, và sau đó nhấn OK.

Trong hộp thoại Edit signature, nhập văn bản mà bạn muốn bao gồm trong chữ ký

Để định dạng văn bản, chọn văn bản, và sau đó sử dụng thanh công cụ bên dưới để định dạng

c. Đưa hình ảnh vào chữ ký

Nếu trong chữ ký là một hình ảnh hoặc logo của công ty, thì nó có tác dụng giúp khách hàng dễ dàng nhận dạng về bạn hoặc công ty của bạn. Để thêm một hình ảnh, nhấp chuột vào nút Picture, chọn hình ảnh và nhấn Insert. Lưu ý hình ảnh có dung lượng lớn cần phải resize lại trước khi chèn.

Bạn có thể thêm vào chữ ký của bạn một liên kết Website. Ví dụ: bạn có thể sử dụng để quảng cáo cho một công ty của bạn, của một trang web hoặc để người nhận trực tiếp đến một địa chỉ email. Để liên kết bạn nhấn vào nút Insert Hyperlink, ghi địa chỉ bạn cần link tới, nhấn insert.

d. Đưa Business Card vào chữ ký

Business Card (hoặc EBCs) là tính năng mới của Outlook 2010, nó cho phép bạn dễ dàng chia sẻ thông tin liên lạc với những người khác.

Sau khi tạo một số thông tin cho chính mình, bạn sẽ có một Business Card để sử dụng, sau đó bạn có thể đưa vào chữ ký trong Email: Chỉ cần bấm vào nút Business Card trong Chữ ký và hộp thoại sẽ hiển thị như trong hình trên.

Một EBC sẽ thêm vào một chuyên môn để liên lạc, người nhận email có thể dễ dàng lưu thông tin liên lạc của bạn, bởi vì một EBC có hai phần: một hình ảnh và một tập tin. Tập tin ở định dạng vCard (tiêu chuẩn cho việc gửi và nhận thông tin liên lạc trên internet), có nghĩa là thông tin liên lạc, liên kết với các thẻ sẽ dễ dàng cho người nhận để tiết kiệm thời gian.

e. Chèn một chữ ký tự động

Trên tab Message, trong nhóm Include , nhấp chuột Signatures.

Bên dưới mục Choose default signature, Chọn e-mail account và chữ ký theo mặc định

Trong New messages, nhấp vào một tài khoản e-mail mà bạn muốn chữ ký làm mằc định.

Nếu bạn muốn có một chữ ký mặc định khi trả lời hoặc khi chuyển tiếp email, trong Replies /forwards, chọn chữ ký. Nếu không bấm (none).

f. Chèn chữ ký bằng tay

Nếu bạn đã tạo chữ ký trước đó, bạn sẽ thấy họ liệt kê ở đây

Bấm vào Signnature, chọn một chữ ký trong danh sách liệt kê.

4. Các tính năng khác

a. Ưu tiên theo dõi email bằng cờ

Đánh dấu bằng cờ cho Email có tác dụng phân biệt các Email, hoặc làm dấu cho các Email quan trọng. Để đánh dấu bằng cờ, hãy làm các bước sau:

1 Nhấp chuột phải vào tiêu đề Email chọn Follow Up.

2 Sau đó chọn màu cờ.

Cách đơn giản hơn, phía bên phải của tiêu đề Email có hình lá cờ mờ, chỉ cần nhấp chuột phải để chọn màu cờ để đánh dấu.

b. Thay đổi các mục trong TO-DO BAR

Để thay đổi các mục trong TO-DO BAR, hãy làm các bước sau:

1 Nhấn vào Contacts, thanh công cụ TO-DO BAR sẽ xuất hiện ở bên phải Outlook.

2 Nhấp text ghi là Type a New Task.

Các từ biến mất và bạn thấy con trỏ (một đường nhấp nháy).

3 Gõ nhập tên của nhiệm vụ. Nhiệm vụ xuất hiện trong Task Lis của To-Do Bar

4 Nhấn phím Enter.

Nhiệm vụ mới di chuyển xuống Task List của To-Do Bar với những nhiệm vụ khác.

c. Cách tắt, mở TO-DO BAR

Nếu bạn thích công cụ TO-DO BAR, bạn có thể đưa nó ra màn hình Outlook mà không cần phải vào Contacts. Để thực hiện bạn làm theo cách sau đây:

Nhấn vào View, chọn TO-DO BAR, chọn Normal.

Để ẩn TO-DO BAR bạn nhấn Alt+ F2 hoặc nhấn vào Minimize the To-Do Bar.

Để tắt TO-DO BAR bạn nhấn ALT + F2 hoặc nhấn Close TO-DO BAR

e. Sắp xếp hộp thư bằng màu sắc

Bạn có thể sắp xếp hộp Inbox mail bằng việc đánh dấu màu sắc. VD như bạn chọn màu xanh cho các Email gởi từ công ty, màu tím là các Email của bạn học và Màu đỏ là Email của sếp…

Vào Tab View > From > View Settings

Hộp thoại Advanced View Settings hiện thị

Nhấp chọn Conditional Formatting

Nhấn nút Add, nhap vào Name: Tomau, click chọn Font và chọn kiểu chữ, kích thước chữ, màu đỏ cho Font chữ.

Chọn Condition…, hiển thị hộp thoại bên dưới, click chọn From

Chọn tên hoặc địa chỉ người gởi email > OK

e. Đánh dấu các Email bằng thẻ màu Categories

Color Categories

Một cách khác trực quan hữu ích để tổ chức các bài viết của bạn là loại thêm màu sắc cho họ. Bạn có thể tùy chỉnh mà đối tượng email có liên quan đến từng loại màu.

Thông báo sẽ có thanh màu sắc thể loại trên đầu trang và bạn có thể phải thanh nhấp vào để thay đổi màu sắc.

Bạn cũng có thể Nhấp chuột phải vào tin nhắn bên dưới phần mục để thay đổi thể loại.

Bạn có thể đổi tên từng loại thành bất kỳ ý nghĩa đối với bạn.

Bạn có thể muốn thực hiện một thể loại mới cho thư khác nhau. Go to Actions \ Categorize and All

Categories

Trên màn hình Color Categories chọn New nhập các loại tên và màu sắc, bạn cũng có thể gán một phím tắt cho nó

Bây giờ bạn có thể sắp xếp thông qua các thư email của bạn dựa trên loại thể

f. Tạo các thư mục chuyên nghiệp

Mục đích của việc tạo các thư mục là để phân loại các Email vào những nhóm riêng biệt, và các Email sẽ không còn nằm lẫn lộn với nhau nữa.

Cách tạo thư mục

Cách tạo các thư mục này rất đơn giản, chỉ nhấn chuột phải vào INBOX và chọn New Folder, đặt tên cho thư mục vừa tạo và OK.

Di chuyển các email vào thư mục vừa tạo

Sau khi đã tạo ra một thư mục, bạn có thể di chuyển các Email vào trong thư mục đó. Email có thể di chuyển vào thư mục này bằng cách kéo thả hoặc nhấn chuột vào tiêu đề Email, giữ chặt chuột và di chuyển đến các thư mục và bạn thả chuột ra.

Di chuyển các Email vào thư mục bằng lệnh

Ngoài cách di chuyển các Email bằng cách kéo và thả thì ta có thể dùng lệnh để làm công việc này. Để dùng lệnh di chuyển bạn thực hiện các bước sau:

1 Nhấn chuột phải vào tiêu đề Email.

2 Chọn Move To Folder.

3 Chọn thư mục bạn muốn lưu

4 Ok

Tạo quy tắc nhận mail

g. Cách thức tạo và sử dụng email mẫu

Nếu sử dụng một dạng email thường ngày được gởi lặp đi lặp lại cùng một dạng nội dung thì tốt nhất bạn nên tạo một email mẫu (template) để đơn giản hóa công việc. Những mẫu email thường gặp là: thông tin sản phẩm, báo cáo, tin nhắn cho nhóm đối tác... Để tạo một email mẫu, ta thực hiện như sau:

- Nhấn chọn New trên thanh công cụ để tạo một email mới. Trong giao diện soạn thảo, bạn điền tất cả những thông tin, nội dung mà sẽ được lặp lại theo hướng khuôn mẫu. Ví dụ như: tiêu đề, địa chỉ, các phần liệt kê, danh sách và các bảng.

- Nhấn tiếp vào nút Microsoft Office BuTSn (biểu tượng logo của Microsoft Office), chọn Save As.

Trong hộp thoại Save As, ta chọn Outlook Template (+.oft) ở phần "Save as type", đặt tên cho tập tin mẫu, chọn nơi lưu rồi Save lại. Tùy thuộc vào phiên bản hệ điều hành Windows mà MS Outlook 2010 có vị trí lưu template khác nhau.

+ Windows XP: thư mục Documents And SettingsTên tài khoảnApplication DataMicrosoftTemplates

+ Windows Vista: thư mục UsersTên tài khoảnAppDataRoamingMicrosoftTemplates

Có thể tạo nhiều template tùy ý và cùng chia sẻ cho các người dùng MS Outlook khác trên cùng máy sử dụng chung. Khi muốn sử dụng các email mẫu, ta chọn mũi tên kế bên New Itém trên tab Home, chọn “More Items”, chọn "Choose From...".

Hộp thoại “Choose Form” hiển thị

Click chọn “User Template in File System” trong mục “Look In”

Sau khi mở email mẫu, chỉ cần sửa chữa lại thông tin, bổ sung hay thay đổi những phần nội dung theo yêu cầu công việc. Bạn sẽ thấy cách này tiết kiệm được rất nhiều thời gian.

h. Sao lưu và phục hồi Rules trong Outlook

Những bạn nào sử dụng Microsoft Outlook chắc cũng đã từng thiết lập các Rule để xử lý email đi vào Inbox theo ý muốn của mình. Đối với nhiều người, số lượng Rule được tạo ra khá lớn và chiếm mất một khoảng thời gian không nhỏ. Nếu vì lý do gì đó mà phải tạo lại toàn bộ các Rule thì quả là một cực hình. Tôi hy vọng qua bài viết nhỏ này, các bạn có thể thực hiện việc sao lưu các Rule của mình và phục hồi trở lại khi cần thiết.

Sao lưu:

Tại thanh menu của Outlook, các bạn click chọn File -> Info -> chọn Rules and Alert.

 

Ở hộp thoại vừa hiển thị ra, chọn Options.

 

Click nút Export Rules.

 

Chọn thư mục để lưu file, đặt tên cho file rồi bấm nút Save. File được lưu có dạng *.rwz.

Phục hồi:

Để phục hồi lại Rule, các bạn click nút Import thay cho nút Export.

i. Xóa các thư mục chứa Email

Bạn có thể xóa bỏ thư mục chứa các email bằng cách: Click chuột phải vào thư mục muốn xóa, chọn Remove from Favorite Folders. Thư mục đó sẽ biến mất. Đừng lo lắng vì thư mục này vẫn ở trong hộp Inbox, nó chỉ ẩn đi thôi.

j. Tìm Email một cách nhanh chóng

Tìm Email một cách nhanh chóng (phím tắt Ctrl + E)

Các Email của bạn trong outlook rất nhiều, đôi khi bạn cần tìm kiếm một Email cũ nhưng bạn không biết Email đó nằm ở đâu trong cả ngàn Email được lưu trong các thư mục. Với Outlook 2010 thì bạn sẽ không mất thời gian để tìm từng Email nữa.

k. Tìm Email nhanh với công cụ Instant Search

Với công cụ Instant Search thi công việc tìm kiếm Email của bạn rất dễ dàng, Bạn cần phải có một ít thông tin về Email bạn cần tìm, bạn có thể ghi địa chỉ Email hoặc một số từ ngữ của nội dung Email đó. Tất cả các kết quả tìm thấy sẽ hiện ra một cách nhanh chóng.

Sử dụng tìm kiếm nâng cao

Ctrl+E-> tab Search->nhóm Options->Search Tools->Advanced Find

Hiển thị hộp thoại advanced Find, chọn các yếu tố để tìm kiếm.

Tag: microsoft outlook 2010outlook 2010outlook

Đang phát triển ...

Bài viết liên quan

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Bài 5: Quản lý các thông tin trong outlook 2010

Bài viết giới thiệu về phương pháp quản lý thông tinn trong outlook 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có điểm gì khác và nổi bật so với outlook 2007

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Để công việc của đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả hơn trong outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về mục quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ trong microsoft outlook 2010.

Bài 1: Làm quen với outlook 2010

Tuy không có nhiều sự khác biệt khi làm quen nhưng chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về microsoft outlook 2010 xem có sự khác biệt với outlook 2007. 

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Cuộc tấn công vào NHS đã sử dụng một dạng ransomware có tên Wanacryptor và nhắm mục tiêu vào hàng nghìn tổ chức ở 74 quốc gia. Ransomware là một dạng tấn công mạng có liên quan đến việc các hacker nắm quyền kiểm soát máy tính hoặc thiết bị di động và yêu cầu đòi tiền chuộc. Bằng nhiều cách, những kẻ tấn công tải phần mềm độc hại vào thiết bị và mã hóa thông tin của nạn nhân.

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Trong Word nói riêng, Office nói chung, có lẽ ai cũng biết chức năng tìm kiếm và thay thế nội dung văn bản, nhưng ngoài ra, còn nhiểu chức năng khác trong hộp thoại tìm kiếm và thay thế mà không phải ai cũng biết để sử dụng. Trong đó có tìm kiếm và thay thế định dạng, sử dụng các ký hiệu đại diện, các ký tự đặc biệt… 

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Bài 5: Quản lý các thông tin trong  outlook 2010

Bài 5: Quản lý các thông tin trong outlook 2010

Bài viết giới thiệu về phương pháp quản lý thông tinn trong outlook 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có điểm gì khác và nổi bật so với outlook 2007

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Để công việc của đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả hơn trong outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về mục quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ trong microsoft outlook 2010.

Hàm SLEEP trong PHP

Hàm SLEEP trong PHP

Có những lúc trong công việc lập trình ta cần mã tạm dừng theo một thời gian định trước thì trong php có hỗ trợ hàm sleep để các bạn làm điều này.

Hàm Rand trong PHP

Hàm Rand trong PHP

Đôi lúc chúng ta lập trình cần đến những con số sinh ngẫu nhiên vào những công việc khách nhau hôm này mình xin giới thiệu với mọi người hàm sinh số ngẫu nhiên trong PHP

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Các bạn tự học PHP nên biết về lập trình hướng đối tượng trong PHP, kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Hàm thông dụng trong php cần biết, các bạn mới bắt đầu lên nắm rõ ý nghĩa cấu trúc cách dùng những hàm này để bổ trợ kiến thức sau này

Bài 7: Hàm trong PHP

Bài 7: Hàm trong PHP

Hàm do người sử dụng định nghĩa cho phép bạn xử lý những tác vụ thường lặp đi lặp lại trong ứng dụng. cách khai báo, cú pháp của hàm trong php