Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

25/02/2016 Nguyễn Hồng Vân

Bài viết giúp các bạn tìm hiểu về cách làm quen cơ bản với microsoft excel 2010.Tuy không khác excel 2007 nhưng chúng ta hãy cùng lướt qua

4. Di chuyển trong bảng tính và sử dụng phím tắt

Bạn có thể dùng chuột, các phím ⇐, ⇒, ⇑, ⇓, thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, sheet tab, các tổ hợp phím tắt đề di chuyển qua lại giữa các sheet hay đi đến các nơi bất kỳ trong bảng tính.

Thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang

Thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang được gọi chung là các thanh cuốn (scroll bars). Bởi vì màn hình Excel chỉ có thể hiển thị (cho xem) một phần của bảng tính đang thao tác, nên ta phải dùng thanh cun dc để xem phn bên trên hay bên dưới bng tính và dùng thanh cun ngang để xem phn bên trái hay bên phi ca bng tính.

  • Thanh cuốn dọc là thanh dài nhất, nằm dọc ở bên lề phải; hai đầu có hai mũi tên lên và mũi tên xuống; ở giữa có thanh trượt để cuốn màn hình lên xuống.
  • Thanh cuốn ngang là thanh nằm ngang, thứ hai từ dưới màn hình đếm lên. Có hình dạng giống thanh cuốn dọc, chỉ khác là nằm ngang.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Thanh cuốn ngang

  • Nhấp chuột vào mũi tên sang trái để cuốn màn hình đi sang trái.
  • Nhấp chuột vào mũi tên sang phải để cuốn màn hình sang phải.

Thanh Sheet tab

Để di chuyển qua lại giữa các sheet ta nhấp chuột lên tên của sheet trên thanh sheet tab. Ngoài ra chúng ta có thể dùng để di chuyển đến sheet liền trước sheet hiện hành và <Ctrl+Page Down> để di chuyển đến sheet liền sau sheet hiện hành. Để trở về sheet đầu tiên bạn nhấp chuột và nút Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2) trên thanh sheet tab và để đến sheet cuối cùng thì bạn nhấp chuột vào nút trên thanh Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2) sheet tab. Nếu muốn đến một sheet nào đó trong trường hợp có quá nhiều sheet thì bạn hãy nhấp phải chuột vào thanh Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2) và chọn tên sheet cần đến.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Sử dụng các tổ hợp phím tắt để di chuyển

Để đến được nơi cần thiết trong bảng tính ngoài việc dùng chuột cuốn các thanh cuốn ngang và dọc, các phím mũi tên thì bạn nên nhớ các tổ hợp phím ở bảng bên dưới để giúp di chuyển được nhanh hơn.

Nhấn phím

Di chuyển

→ hoặc Tab 

Sang ô bên phải 

← hoặc Shift + Tab 

Sang ô bên trái 

↑ 

Lên dòng 

↓ 

Xuống dòng 

Home 

Đến ô ở cột A của dòng hiện hành 

Ctrl + Home 

Đến địa chỉ ô A1 trong worksheet 

Ctrl + End 

Đến địa chỉ ô có chứa dữ liệu sau cùng trong worksheet 

Alt + Page Up 

Di chuyển ô hiện hành qua trái một màn hình 

Alt + Page Down 

Di chuyển ô hiện hành qua phải một mành hình 

Page Up 

Di chuyển ô hiện hành lên trên một màn hình 

Page Down 

Di chuyển ô hiện hành xuống dưới một màn hình 

F5 

Mở hộp thoại Go To 

End + → hoặc Ctrl + →

Đến ô bên phải đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống 

End + ← hoặc Ctrl + ←

Đến ô bên trái đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống 

End + ↑ hoặc Ctrl + ↑ 

Lên ô phía trên đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống 

End + ↓ hoặc Ctrl + ↓ 

Xuống ô phía dưới đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống

Ctrl + Page Up 

Di chuyển đến sheet phía trước sheet hiện hành 

Ctrl + Page Down 

Di chuyển đến sheet phía sau sheet hiện hành 

Các phím tắt di chuyển nhanh trong bảng tính

5. Thao tác với workbook

a. Tạo mới workbook

Chọn nút Office -> New, một hộp thoại hiện ra (xem hình bên dưới) cung cấp nhiều lựa chọn để tạo workbook như: workbook trống, workbook theo mẫu dựng sẵn, workbook dựa trên một workbook đã có. Để tạo workbook trống, bạn chọn Blank workbook và nhấp nút Create.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

b. Mở workbook có sẵn trên đĩa

Một tập tin có sẵn có thể được mở bằng nhiều cách:

  1. Chọn nút Office à chọn tên tập tin trong danh sách Recent Documents, có thể có tối đa 50 tên tập tin được sử dụng gần đây nhất trong danh sách này (để điều chỉnh thì nhấn vào nút Office -> Excel Options -> Advance -> phần Display -> Show this number of Recent Documents ).
  2. Dùng trình quản lý tập tin như Windows Explorer, tìm đến nơi lưu trữ tập tin và nhấp chuột hai lần lên tên tập tin.
  3. Chọn nút Office > Open, hộp thoại Open hiện ra. Trong hộp thoại Open, chúng ta phải tìm đến nơi lưu trữ tập tin (tại Look In) và chọn tên tập tin cần mở sau đó nhấn nút Open để mở tập tin. Các tùy chọn của nút Open trong hộp thoại Open: Open (mở bình thường), Open Read-Only (Không lưu đè được những thay đổi), Open as Copy (Tạo bản sao của tập tin và mở ra), Open in Browser (Mở tập tin bằng trình duyệt web mặc định), Open and Repair (Rất hữu dụng trong trường hợp tập tin bị lỗi).

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

c. Lưu workbook

ột điều cần lưu ý khi làm việc trên máy tính là các bạn phải nhớ thực hiện lệnh lưu lại công việc đã thực hiện thường xuyên. Việc ra lệnh lưu trữ không tốn nhiều thời gian nhưng nếu máy bị hỏng hay cúp điện đột ngột có thể mất tong cả giờ làm việc của bạn. Nhằm an toàn cho dữ liệu, bạn nên bật tính năng Auto Recover, Excel sẽ tự động thực hiện lệnh lưu theo thời gian qui định (mặc định là 10 phút lưu một lần). Để sử dụng tính năng Auto Recover bạn chọn nút Office -> Excel Options -> Save, sau đó đánh dấu chọn √ vào Save AutoRecover information every Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2) minutes.

Một số cách lưu workbook:

  1. Chọn nút Office -> Save
  2. Nhấp chuột lên nút  trên thanh lệnh truy cập nhanh (Quick Access Tollbar).
  3. Dùng tổ hợp phím <Ctrl+S> hoặc <Shift+F12>.

Nếu tập tin đã được lưu trước đó rồi thì Excel sẽ lưu tiếp các phần cập nhật, còn nếu là tập tin được ra lệnh lưu lần đầu thì hộp thoại Save As hiện ra. Trong hộp thoại Save As, bạn hãy chọn nơi lưu trữ tập tin (tại Look In) và đặt tên cho tập tin tại hộp File name, chọn kiểu tập tin tại Save as type và sau đó nhấn nút Save để lưu trữ.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Minh họa lưu tập tin

Qui tắt đặt tên: Đặt tên tập tin Excel dùng chung qui tắt đặt tên tập tin của Windows. Tên tập tin có thể dài tới 255 ký t bao gồm cả khoảng trắng. Tuy nhiên trong tên tập tin không được dùng các ký hiệu như: \ ? : * “ < > |

Để bảo mật tập tin, chúng ta có thể gán mật mã bảo vệ, khi đó cần phải biết mật mã mới được phép mở tập tin.

B1. Nhấn nút Office -> Save As, hộp thoại Save As hiện ra.

B2. Nhấn nút Tools -> chọn General Options…, hộp thoại General Options hiện ra

B3. Nhập mật mã mở và hiệu chỉnh workbook (hai mật mã này nên khác nhau để tăng bảo mật). Nhấn nút OK

B4. Xác nhận lại mật mã mở workbook -> OK

B5. Xác nhận lại mật mã hiệu chỉnh workbook -> OK

B6. Nhấn nút Save để hoàn tất.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Dùng mật mã bảo vệ workbook

Các tùy chọn trong hộp General Options: Always create backup (tạo bản sao có đuôi *.xlk trước khi gán mật mã), Password to Open (mật mã để mở workbook), Password to modify (mật mã để cập nhật nội dung workbook), Read-only recommended (mở dưới dạng chỉ đọc).

d. Đóng workbook

Một số cách đóng workbook:

  1. Chọn nút Office -> Close
  2. Dùng chuột chọn nút  ở góc trên bên phải (trên thanh tiêu đề).
  3. Dùng tổ hợp phím <Ctrl+F4> hoặc <Ctrl+W>. Nếu workbook có sự thay đổi nội dung thì Excel sẽ nhắc bạn lưu lại các thay đổi đó.

e. Sắp xếp workbook

Chi mở nhiều workbook cùng lúc và cần tham khảo qua lại, để thuận tiện ta nên sắp xếp lại: Rê chuột nhấn vào nhóm lệnh View -> chọn nút Arrange All -> Chọn kiểu bố trí thích hợp.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Sắp xếp các workbook trong cửa sổ Excel

6. Thao tác với worksheet

a. Chèn thêm worksheet mới vào workbook

Có nhiều cách thực hiện:

  1. Nhấn vào nút  trên thanh sheet tab 
  2. Dùng tổ hợp phím <Shift+F11> chèn sheet mới vào trước sheet hiện hành.
  3. Nhấn chọn nhóm Home -> đến nhóm Cells -> Insert -> Insert sheet
  4. Nhấp phải chuột lên thanh sheet tab và chọn Insert…, hộp thoại Insert hiện ra, chọn Worksheet và nhấn nút OK.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Minh họa chèn sheet mới

b. Đổi tên worksheet

Nhấp phải chuột lên tên sheet cần đổi tên ở thanh sheet tab, chọn Rename, gõ tên mới vào, xong nhấn phím Enter. Tên sheet có thể dài tới 31 ký tự và có thể dùng khoảng trắng, tuy nhiên không được dùng các ký hiệu để đặt tên như: : / \ ? *

c. Xóa worksheet

Muốn xóa work sheet, bạn làm theo các cách sau:

  1. Chọn sheet muốn xóa à chọn nhóm Home -> chọn nhóm Cells -> Delete -> Delete sheet
  2. Nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, xác nhận xóa OK.

d. Sắp xếp thứ tự các worksheet

Có nhiều cách thực hiện sắp xếp worksheet như:

  1. Nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới và thả chuột.
  2. Khi có quá nhiều sheet thì dùng cách này, nhấp phải chuột lên tên sheet cần sắp xếp, chọn Move or Copy…. hộp thoại Move or Copy hiện ra. Hãy nhấp chọn lên tên sheet trong danh sách mà bạn muốn di chuyển sheet đến trước nó, sau đó nhấn OK.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

e. Sao chép worksheet

Nhấp phải chuột lên sheet, chọn Move or Copy…-> chọn vị trí đặt bản sao trong vùng Before sheet -> đánh dấu chọn vào hộp Creat a copy -> nhấn nút -> OK. Ngoài ra để sao chép nhanh bạn nhấn gi phím Ctrl rồi dùng chuột chọn lên tên sheet cần sao chép à giữ trái chuột rê đến vị trí đặt bản sao trên thanh sheet tab -> thả trái chuột.

  • Để sao chép nhiều sheet cùng lúc cũng làm tương tự nhưng phải chọn nhiều sheet trước khi thực hiện lệnh. Để chọn được nhiều sheet bạn hãy giữ phím <Ctrl + nhp chut> để chọn sheet.
  • Để chép một hay nhiều sheet sang một workbook khác, bạn hãy mỡ workbook đó lên sau đó thực hiện lệnh Move or Copy… và nhớ chọn tên workbook đích tại To book (nếu chọn workbook đích (new book) thì sẽ sao chép các sheet đến một workbook mới).

f. Chọn màu cho sheet tab

Việc tô màu giúp quản lý thanh sheet tab được tốt hơn. Để tô màu cho các sheet tab bạn chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet cần tô màu, tiếp theo hãy chọn Tab Color và chọn màu thích hợp.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

g. Ẩn/ Hiện worksheet

Khi bạn không muốn ngưới khác thấy một hay nhiều sheet nào đó thì bạn có thể ẩn nó đi. Không thể ẩn hết các sheet trong workbook mà phải còn lại ít nhất một sheet không bị ẩn. Muốn ẩn sheet bạn chỉ cần nhấp phải chuột lên tên sheet muốn ần và chọn Hide thế là sheet đã được ẩn. Khi muốn cho hiện trở lại một sheet, bạn nhấp phải chuột lên thanh Sheet tab và chọn Unhide… sau đó chọn tên sheet cần cho hiện và nhấn nút OK.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

7. Sử dụng các chế độ hiển thị trong quá trình thao tác

Trong quá trình thao tác trên bảng tính đôi khi chúng ta cần phóng to hay thu nhỏ các cửa sổ để có được góc nhìn tốt hơn, hoặc xem nội dung của cùng một worksheet dưới nhiều góc độ khác nhau, hoặc chia cửa sổ worksheet thành nhiều Tab để dễ dàng tham chiếu, hay giữ cố định tiêu đề một danh sách dài trong khi cuốn các thanh cuốn,…

a. Sử dụng thanh Zoom

Excel 2010 bố trí thanh công cụ Zoom dùng để phóng to thu nhỏ khung làm việc của bảng tính. Thanh zoom nằm ngay ở góc dưới bên phải màn hình và có thể giúp thu nhỏ và phóng to khung làm việc từ 10% đến tới 400%, phóng to thì nhấn và nút dấu cộng còn thu nhỏ thì nhấn vào nút dấu trừ.

Thanh Zoom

b. Xem và so sánh worksheet trong nhiều cửa sổ

Tính năng này đặc biệt hữu ích khi bạn muốn xem một worksheet hay các worksheet trong cùng một workbook dưới nhiều góc độ khác nhau, mỗi một nhân bản để xem sẽ được gắn thêm chỉ số phía sau tên tập tin. Chọn nhóm View -> Window -> New Window

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Để so sánh hai worksheet thì sau khi làm bước trên bạn chọn tiếp nhóm View -> Window -> View Side by Side. Khi sử dụng chức năng này khi bạn cuốn thanh cuốn ở cửa sổ này thì cửa sổ kia cũng được cuốn theo. Để tắt tính năng cuốn đồng thời này bạn vào View -> Window -> Synchronous Scrolling (nếu nó đang bật).

c.Chia khung bảng tính làm nhiều phần và cố định vùng tiêu đề

Tính năng rất hay được dùng khi thao tác trên các danh sách dài hoặc trong tính toán cần phải thực hiện nhiều việc tham chiếu. Để chia cửa sổ bảng tính: Đặt ô hiện hành tại vi trí cần chia trên bảng tính, sau đó chọn View -> Window -> Split. Để bỏ khung bảng tính thì nhấn nút Split lại một lần nữa hoặc nhấp chuột 2 lần lên đường chia dọc và ngang. Ngoài ra, ở đầu của các thanh cuốn dọc và ngang có một ngấn nhỏ mà khi rê chuột lên sẽ có biểu tượng   (công cụ chia nhanh khung bảng tính), bạn giữ trái chuột và kéo ra nơi muốn chia trên cửa sổ làm việc của bảng tính.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Minh họa chia 4, chia 2 dọc, chia 2 ngang

Ngoài việc chia khung làm việc, Excel còn hỗ trợ bạn cố định một vùng nào đó trên cửa sổ làm việc ví dụ như dòng tiêu đề của một danh sách. Việc cố định này rất hữu ích vì nó giúp ta luôn thấy được dòng tiêu đề mặc dù đã cuốn màn hình xuống phía dưới để nhập liệu. Để cố định bạn hãy đặt ô hiện hành tại vị trí cần cố định, sau đó chọn View -> Window -> Freeze Panes -> chọn kiểu cố định phù hợp. Nếu chọn:

  • Freeze Panes: Sẽ cố định dòng phía trên và cột bên trái ô hiện hành
  • Freeze Top Row: Cố định dòng đầu tiên đang nhìn thấy của danh sách
  • Freeze First Column: Cố định cột đầu tiên đang nhìn thấy của danh sách

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Minh họa cố định các tiêu đề

Để bỏ cố định thì vào View -> Window -> Freeze Panes -> Unfreeze Panes

d.Sử dụng Watch Window

Tính năng này giúp ta theo dõi các ô trong quá trình tính toán. Bạn muốn giám sát ô nào thì đưa nó vào danh sách giám sát ở cửa sổ của Watch Window. Gọi cửa sổ Watch Window bạn chọn nhóm Formulas -> Formula Auditing -> Watch Window, sau đó chọn ô cần theo dõi và nhấn vào nút Add Watch trên cửa sồ Watch Window.

Bài 2: Làm Quen Với Microsoft Excel 2010 ( phần 2)

Cửa sổ Watch Window

 

Tag: Microsoft excelexcel 2010office

Đang phát triển ...

Bài viết liên quan

Phím Tắt Và Thủ Thuật trong excel 2010 - phần 1

 Bài viết sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn các phím tắt thông dụng và các thủ thuật để sử dụng excel 2010 được tốt hơn - phần 1

Phím Tắt Và Thủ Thuật excel 2010 - phần 2

 Bài viết sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn các phím tắt thông dụng và các thủ thuật để sử dụng excel 2010 được tốt hơn - phần 2

Định Dạng Trang Và In Bảng Tính trong excel 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn phương pháp định dạng trang và cách in bảng tính trong excel 2010. 

Đồ Thị Trong Excel

Bài viết giới thiệu tới các bạn cách tạo đồ thị trong excel 2010. 

Khai Thác Cơ Sở Dữ Liệu excel 2010 - phần 2

Bài viết giới thiệu đến các bạn phương pháp khai thác cơ sở dữ liệu trong excel 2010 ( phần 2 ).

Khai Thác Cơ Sở Dữ Liệu excel 2010 - phần 1

Bài viết giới thiệu đến các bạn phương pháp khai thác cơ sở dữ liệu trong excel 2010 ( phần 1 ).

Hàm xử lý văn bản và dữ liệu excel 2010

Bài viết giới thiệu về các hàm xử lý văn bản và dữ liệu trong excel 2010. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu để công việc được dễ dàng hơn.

Hàm toán học và lượng giác trong excel 2010

Bài viết giới thiệu về các hàm toán học và hàm lượng giác trong excel 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem nó có khác gì với excel 2007

Danh mục các Hàm Quản lý Cơ sở dữ liệu và Danh sách

Bài viết giới thiệu với các bạn về danh mục các hàm quản lý cơ sở dữ liệu và danh sách trong microsoft office excel 2010

Các hàm trong excel 2010

Bài viết giới thiệu về các hàm trong excel 2010 với các hàm cụ thể: hàm thống kê, hàm phân phối xác suất, hàm tương quan và hồi quy tuyến tính...

Giới thiệu công thức và hàm trong excel 2010

Cũng giống như excel 2007, excel cũng có các công thức và hàm.Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về công thức và hàm excel 2010

Làm việc với dữ liệu trong excel 2010

Bài viết giới thiệu về các dữ liệu trong excel với nội dung: nhập liệu, hiệu chỉnh, định dạng, tìm, thay thế, sắp xếp và lọc dữ liệu.

Lỗi nguy hiểm của Apache version 2.4.17 đến 2.4.38

Lỗi nguy hiểm của Apache version 2.4.17 đến 2.4.38

Chúng tôi nhận được cảnh báo bảo mật nguy hiểm đối với các bản Apache version 2.4( từ 2.4.17 đến 2.4.38) đây là lỗi cực kỳ nguy hiểm cho phép kẻ tấn cống có khả năng chiếm quyền root(đặc biệt là các máy chủ sử dụng cho dịch vụ Web Hosting).

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Trong Word nói riêng, Office nói chung, có lẽ ai cũng biết chức năng tìm kiếm và thay thế nội dung văn bản, nhưng ngoài ra, còn nhiểu chức năng khác trong hộp thoại tìm kiếm và thay thế mà không phải ai cũng biết để sử dụng. Trong đó có tìm kiếm và thay thế định dạng, sử dụng các ký hiệu đại diện, các ký tự đặc biệt… 

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Bài 5: Quản lý các thông tin trong  outlook 2010

Bài 5: Quản lý các thông tin trong outlook 2010

Bài viết giới thiệu về phương pháp quản lý thông tinn trong outlook 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có điểm gì khác và nổi bật so với outlook 2007

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Để công việc của đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả hơn trong outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về mục quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ trong microsoft outlook 2010.

Hàm SLEEP trong PHP

Hàm SLEEP trong PHP

Có những lúc trong công việc lập trình ta cần mã tạm dừng theo một thời gian định trước thì trong php có hỗ trợ hàm sleep để các bạn làm điều này.

Hàm Rand trong PHP

Hàm Rand trong PHP

Đôi lúc chúng ta lập trình cần đến những con số sinh ngẫu nhiên vào những công việc khách nhau hôm này mình xin giới thiệu với mọi người hàm sinh số ngẫu nhiên trong PHP

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Các bạn tự học PHP nên biết về lập trình hướng đối tượng trong PHP, kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Hàm thông dụng trong php cần biết, các bạn mới bắt đầu lên nắm rõ ý nghĩa cấu trúc cách dùng những hàm này để bổ trợ kiến thức sau này

Bài 7: Hàm trong PHP

Bài 7: Hàm trong PHP

Hàm do người sử dụng định nghĩa cho phép bạn xử lý những tác vụ thường lặp đi lặp lại trong ứng dụng. cách khai báo, cú pháp của hàm trong php