Bài 4: Phép toán và biểu thức có điều kiện trong PHP

03/03/2016 Trần Thị Thùy Linh

Trong bài học này các bạn sẽ tìm hiểu các phép gán, các toán tử, đồng thời giúp cho các bạn hiểu thêm vào các phát biểu có điều kiện như while, for, switch, …. 

4.1. Khái niệm về các toán tử trong PHP

Khi bạn lập trình trên PHP là sử dụng cú pháp của ngôn ngữ  C, C++. Tương tự như những ngôn ngữ lập trình khác, toán tử giúp cho bạn thực hiện những phép toán như số học hay trên chuỗi.

Bảng sau đây giúp cho bạn hình dung được những toán tử sử dụng trong PHP, PHP định nghĩa toá tử toán học, quan hệ, số học, bit và nột số phép toán gán.

4.2. Giới thiệu toán tử PHP

Khi nói đến toán tử, chúng ta luôn liên tưởng đến thứ tự xử lý, cũng như trong toán học, toán tử trong PHP cũng co độ ưu tiên add-subtract-multi-divide. 

4.2.1. Toán tử AND

Khi thực hiện một việc tăng lên giá trị thì bạn sử dụng cú pháp như sau:

$i=0;
$j=0;
j=i++;// i tăng sau khi gán i vào j, chính vì vậy sau khi gán i vào j, j vẫn không thay đổi 
j=++i;// i tăng trước khi gán i vào j, chính vì vậy sau khi gán i vào j, j thay đổi.

Ví dụ

<HTML>
<HEAD>
    <TITLE>Tự học PHP</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
    <?php
        $i=10;
        $j=5;
        $j+=$i++;
        echo "j=$j";
        echo "<br>";
        echo "i=$i";
        echo "<br>";
        $j+=++$i;
        echo "j=$j";
        echo "<br>";
    ?>
</BODY>
</HTML>

4.2.2. Toán tử Not: ~ And !

Toán tử ~ đảo nghịch tất cả các bit của tham số, còn toán tử ! đảo nghịch giá trị của giá trị trước đó. Chẳng hạn trong trường hợp này chúng ta sử dụng cho biểu thức hay biến có giá trị boolean. 

Ví dụ

<HTML>
<HEAD>
    <TITLE>Tự học PHP</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
    <?php
        $i=10;
        $j=5;
        $j+=~$i;
        echo "j=$j";
        echo "<br>";
        $j+=~$i++;
        echo "i=$i";
        echo "<br>";
        $j+=++$i;
        echo "j=$j";
        echo "<br>";
    ?>
</BODY>
</HTML>

 4.2.3. Toán tử nhân và chia: * and /

Tham khảo ví dụ

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$i=10; 
 	$j=5;   	 
 	echo $i/$j;
  	echo "<br>";
  	echo $i*$j; 
    ?>  
</BODY> 
</HTML> 

4.2.4. Toán tử modulus: %

Khi chia một số cho một số, bạn cần kết quả là số dư của phép chia đó thì dùng toán tử modulus

Ví dụ

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$i=10; 
 	$j=7;   	 
 	echo $i%$j;
  	echo "<br>"; 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.2.5. Toán tử quan hệ: >=, >, <, <=, ==, !=

Khi cần so sánh kết quả giữa hai toán hạng với nhau, thông thường bạn nghĩ đến phép toán so sánh như là bằng, lớn hơn, nhỏ hơn, ví dụ sau diễn giải cho bạn các toán tử trên:

Ví dụ

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$i=10; 
 	$j=9;   	 
 	echo $i<$j;
  	echo "<br>";
  	echo $i!=$j; 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.2.6. Toán tử (và, hoặc) && và ||

&& là toán tử and trong só học, || là toán tử or trong số học. Hai toán tử này rất thường dùng trong khi lập trình trên PHP, ví dụ dưới đây diễn giải cho bạn đầy đủ hai toán tử này. Chú ý rằng khi sử dụng toán tử đều có kèm phát biểu có điều kiện.

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$b=true; 
 	$j=3;  	 
 	if (($j>=3) && ($b!=true)) 
 	{  
 	     echo "result is true";  	 
 	}  
 	if(($j<3) || ($b==true))
 	    echo "result is false"; 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.2.7. Toán tử ?

Toán tử này thay thế cho phát biểu có điều kiện if...else, khi bạn cần lấy kết quả theo điều kiện nào đó, nếu có thể không cần phát biểu if-else, thì hãy thay thế bằng toán tử ?:, cú pháp của chúng như sau:

str1=str2.equals("Tự học PHP")?"Welcome to PHP":"Good bye PHP"; 

Ví dụ

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$str1="Tự học PHP"; 
 	$str2 ="PHP"; 
 	$str1=(str1==str2)?"Welcome to PHP":"Good bye PHP";
  	echo "Kết quả là ".$str1; 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.3. Phép gán trong php

Khi gán một giá trị hay biến vào một biến trong PHP, bạn phải dùng đến phép gán, nhưng trong PHP cũng giống như trong C thì có những phép gán được đơn giản hoá hay nói đúng hơn là chuẩn hoá để rút gọn lại trong khi viết. 

- Phép gán thông thường

$j=i; 
$str1 = "Hello!"; 
$b=true; 

- Phép gán tăng thêm giá trị 1

$k=0; 
$k++; 

- Phép gán chuỗi $str="Hello"

$strX.=” world”; 
$strX.=”ABCc”.$x;

- Phép gán thêm 1 với chính nó

$k=0;$j=1; $k+=$j; 
tương tự như vậy chúng ta có $k*=2, nghĩa là $k=$k*2

4.4. Biểu thức có điều kiện

Các biểu thức có điều kiện như sau:

IF (điều kiện) { câu lệnh; } 
IF (điều kiện) { câu lệnh; }ELSE { câu lệnh; } 
IF (điều kiện) { câu lệnh; }ELSEIF { câu lệnh; } 
switch (điều kiện)  
{  
    case Value1:
        câu lệnh1;
        break; 
    case Value2:
        câu lệnh2;
        break; 
    ...
} 
While (điều kiện) 
Do - While (điều kiện) 
Break 
Continue 

4.4.1. Phát biểu IF (điều kiện) { câu lệnh; } 

Sử dụng phát biểu if để chọn lọc kết quả khi điều kiện đúng, ví dụ như sau:

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$b=true; 
 	$j=3;  	 
 	if(($j>=3) &&($b!=true))
  	 echo "result is true"; 
 	if(($j<3) ||($b==true)) 
 	 echo "result is false"; 	 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.4.2. Phát biểu IF (điều kiện) { câu lệnh; }ELSE { câu lệnh; } 

Sử dụng phát biểu if để chọn lọc kết quả khi điều kiện đúng, và xuất ra kết quả khi điều kiện sai, ví dụ như sau:

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$b=true; 
 	$j=3;  	 
 	if ($j>3)  	 
            echo "result is true";
  	else 
 	{ 
 	    $j++; 
 	    echo "result is $j"; 	 
 	} 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.4.3. Phát biểu ELSEIF

Phát biểu elseif là phần của phát biểu if else nhiều nhánh, khi có nhiều điều kiện chọn lựa thì bạn sử dụng elseif, cú pháp của chúng như sau:

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$b=true; 
 	$j=3;  	 
 	if ($j>3)
  	 echo "result is true";
  	elseif ($j=0) 
 	{ 
 	 $j++; 
 	 echo "result is $j"; 	 
 	} 
 	else 
 	{ 
 	 $j--; 
 	 echo "result is ". $j--; 	 
 	} 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.4.4. Phát biểu Switch (điều kiện)

Phát biểu switch là phần của phát biểu elseif nhiều nhánh, khi có nhiều điều kiện chọn lựa thì bạn sử dụng switch, cú pháp của chúng như sau:

Switch(điều kiện) 
{  
    case Value1
       câu lệnh1;
        break;
    case Value2
       câu lệnh2;
        break; 
    … 
     default: 
      câu lệnh default; 
}

Break: dùng để thoát ra khỏi switch khi thoả một case nào đó trong switch, default: khi không có bất kỳ giá trị nào thoản trong các case thì giá trị cuối cùng là defaule statement

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$j=3;  	 
 	$j=date("w");
   	$str="";
  	switch($j) {
  	  case 0: 
 	    $str="Today is  Sunday"; 	  
 	    break;
  	  case 1: 
 	    $str="Today is Monday";
 	    break;
  	  case 2: 
 	    $str="Today is Tueday";
 	    break;
  	  case 3: 
 	    $str="Today is Wednesday"; 	  
 	    break;
  	  case 4: 
 	    $str="Today is Thursday"; 
 	    break;
  	  case 5: 
 	    $str="Today is Friday"; 	 
 	    break;
 	  case 6: 
 	    $str="Today is Saturday"; 	 
 	    break;
 	  default: 
 	    $str="Today is Sunday"; 	 
 	    break; 	 
 	} 
 	echo $str; 
?>  
</BODY> 
</HTML>

4.4.5. Phát biểu While(điều kiện) 

Phát biểu while thực thi những câu lệnh trong while khi điều kiện có giá trị true.

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY>  
    <?php 
 	$j=10;
  	while($j>0) 
 	{ 
 	 echo $j."<br>"; 
 	 $j--; 
 	} 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.4.6. Phát biểu For

Phát biểu for dùng cho vòng lặp có giới hạn cho trước, cú pháp có dạng như sau:

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	for($j=1;$j<=10;$j++) 
 	{ 
 	 echo $j."<br>"; 
 	} 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

4.4.7. Phát biểu do while 

Phát biểu do while cho phép duyệt và kiểm tra điều kiện sau phát biểu thứ nhất, điều này có nghĩa là ít nhất một phát biểu được thực hiện.

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY> 
    <?php 
 	$j=10;
  	do 
 	{ 
 	 echo $j."<br>"; 
 	 $j--; 
 	}while($j>0) 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

Phát biểu exit cho phép thóat ra khỏi phát biểu điều kiện khi thoả điều kiện nào đó.

<HTML> 
<HEAD> 
<TITLE>Tự học PHP</TITLE> 
</HEAD> 
<BODY>  
    <?php 
 	$j=10;
  	do 
 	{ 
 	 if($j==3) exit; 
 	 echo $j."<br>"; 	 	 
 	 $j--; 
 	}while($j>0) 
    ?>  
</BODY> 
</HTML>

Tag: Phép toánbiểu thức điều kiệnđiều kiệnphpphép toán trong php

Đang phát triển ...

Bài viết liên quan

Hàm SLEEP trong PHP

Có những lúc trong công việc lập trình ta cần mã tạm dừng theo một thời gian định trước thì trong php có hỗ trợ hàm sleep để các bạn làm điều này.

Hàm Rand trong PHP

Đôi lúc chúng ta lập trình cần đến những con số sinh ngẫu nhiên vào những công việc khách nhau hôm này mình xin giới thiệu với mọi người hàm sinh số ngẫu nhiên trong PHP

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Các bạn tự học PHP nên biết về lập trình hướng đối tượng trong PHP, kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Hàm thông dụng trong php cần biết, các bạn mới bắt đầu lên nắm rõ ý nghĩa cấu trúc cách dùng những hàm này để bổ trợ kiến thức sau này

Bài 7: Hàm trong PHP

Hàm do người sử dụng định nghĩa cho phép bạn xử lý những tác vụ thường lặp đi lặp lại trong ứng dụng. cách khai báo, cú pháp của hàm trong php

Bài 6: Session và Cookies trong PHP

Để chuyền biến từ trang web này sang trang web khác như bài trước ta có thể dung biến form, nhưng như vây hơi phức tạp để áp dụng đối với một số trường hợp bài này chúng ta sẽ tìm hiểu session và cookie để có lựa chọn tốt hơn

Bài 5: Làm việc với biến form trong PHP

Các form nhập liệu trong html rất quan trọng nó giúp server giao tiếp với người dùng một cách hiệu quả như kiểm tra đăng nhập, hay gửi thông tin liên hệ email ...

Bài 3: Hằng trong PHP

Trong bài này, chúng ta tìm hiểu cách khai báo hằng, biến và sử dụng hằng biến. Ngoài ra, bạn cũng tìm hiểu cách chuyển đổi kiểu dữ liệu

Bài 2: Kiểu dữ liệu trong PHP

Tìm hiểu cơ bản về các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình PHP

Bài 1: Cú pháp cơ bản trong ngôn ngữ PHP

Về cơ bản ngôn ngữ lập trình php là ngôn ngữ dễ sử dụng, thông dụng hiện này, mạnh mẽ, vì là mã nguồn mở được sử dụng rộng dãi lên khá nhiều support cho các bạn

Tìm hiểu, giới thiệu ngôn ngữ PHP

PHP là một ngôn ngữ kịch bản phía máy chủ được nhúng trong HTML. Nó được sử dụng để quản lý nội dung động, cơ sở dữ liệu, theo dõi phiên, thậm chí xây dựng toàn bộ các trang web thương mại điện tử.

Giới thiệu, cài đặt và cấu hình APACHE

Nếu bạn là người mới bắt đầu với PHP thì hãy tìm hiểu ngày APACHE là một webserver

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Cuộc tấn công vào NHS đã sử dụng một dạng ransomware có tên Wanacryptor và nhắm mục tiêu vào hàng nghìn tổ chức ở 74 quốc gia. Ransomware là một dạng tấn công mạng có liên quan đến việc các hacker nắm quyền kiểm soát máy tính hoặc thiết bị di động và yêu cầu đòi tiền chuộc. Bằng nhiều cách, những kẻ tấn công tải phần mềm độc hại vào thiết bị và mã hóa thông tin của nạn nhân.

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Trong Word nói riêng, Office nói chung, có lẽ ai cũng biết chức năng tìm kiếm và thay thế nội dung văn bản, nhưng ngoài ra, còn nhiểu chức năng khác trong hộp thoại tìm kiếm và thay thế mà không phải ai cũng biết để sử dụng. Trong đó có tìm kiếm và thay thế định dạng, sử dụng các ký hiệu đại diện, các ký tự đặc biệt… 

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Bài 5: Quản lý các thông tin trong  outlook 2010

Bài 5: Quản lý các thông tin trong outlook 2010

Bài viết giới thiệu về phương pháp quản lý thông tinn trong outlook 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có điểm gì khác và nổi bật so với outlook 2007

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Để công việc của đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả hơn trong outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về mục quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ trong microsoft outlook 2010.