Các câu lệnh trong C#.NET

01/07/2016 Nguyễn Hồng Vân

Để hiểu hơn về lập trình C# và các câu lệnh trong C#.NET, chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu bài viết sau đây.

1. Lệnh gán                              

  • Toán tử gán (=) dùng để gán một giá trị vào một biến. Bạn có thể gán nhiều giá trị đến nhiều biến cùng một lúc.
  • Ví dụ đoạn lệnh sau gán một giá trị cho biến num. Thì giá trị trong biến num được gán cho nhiều biến trên một dòng lệnh đơn.

int num = 20000;

int p,q,r,s;

p=q=r=s=num;

  • Dòng lệnh cuối cùng được thực hiện từ phải qua trái. Đầu tiên giá trị ở biến num được gán cho ‘s’, sau đó giá trị của ‘s’ được gán cho ‘r’ và cứ tiếp như vậy.
  • Các câu lệnh có cấu trúc như : câu lệnh điều kiện, các vòng lặp. Để hiếu sâu về các câu lệnh có cấu trúc chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần sau.

2. Cấu trúc rẽ nhánh if

-  Câu lệnh if-else

Câu lệnh if-else kiểm tra kết quả của một điều kiện và thực thi một thao tác phù hợp trên cơ sở kết quả đó. Dạng của câu lệnh if-else rất đơn giản

Cú pháp

If (conditon)

{ action 1 statements; }

else

{ action 2 statements; }

+                    Condition: Biểu thức Boolean như toán tử so sánh. Biểu thức này trả về giá trị True hoặc False

+                    action 1: Các dòng lệnh được thực thi khi giá trị trả về là True

+                    else: Từ khoá xác định các câu lệnh tiếp sau được thực hiện nếu điều kiện trả về giá trị False

+                    action 2: Các câu lệnh được thực thi nếu điều kiện trả về giá trị False

Ví dụ. Đoạn mã sau kiểm tra xem các số là chẵn hay lẻ và hiển thị thông báo phù hợp

int num =10;

if(num %2 == 0)

Messagebox.show (num+ “is an even number”);

else

Messagebox.show (num +”is an odd number”);

}

Ở đoạn chương trình trên num được gán giá trị nguyên là 10. Trong câu lệnh if-else điều kiện num %2 trả về giá trị 0 và điều kiện thực hiện là True. Thông báo “10 is an even number” được in ra. Lưu ý rằng cho đến giờ chỉ có một câu lệnh tác động được viết trong đoạn “if” và “else”, bởi vậy không cần phải được đưa vào dấu ngoặc móc.

4. Cấu trúc lựa chọn Switch…Case (switch…case)

Câu lệnh switch-case

Phát biểu switch-case có thể được sử dụng tại câu lệnh if-else. Nó được sử dụng trong tình huống một biểu thức cho ra nhiều kết quả. Việc sử dụng câu lệnh switch-case cho phép việc lập trình dễ dàng và đơn giản hơn.

Cú pháp

swich (expression)

{

case ‘value’:action 1 statement;

break;

case ‘value’:action 2 statement;

break;

:

:

case ‘valueN’: actionN statement; break;

default: default_action statement;

}

Giải thích:

+                    expession - Biến chứa một giá trị xác định

+                    value1,value 2,….valueN: Các giá trị hằng số phù hợp với giá trị trên biến expression .

+                    action1,action2…actionN: Các phát biểu được thực thi khi một trường hợp tương ứng có giá trị True

+                    break: Từ khoá được sử dụng để bỏ qua tất cả các câu lệnh sau đó và giành quyền điều khiển cho cấu trúc bên ngoài switch

+                    default: Từ khóa tuỳ chọn được sử dụng để chỉ rõ các câu lệnh nào được thực hiện chỉ khi tất cả các trường hợp nhận giá trị False

+                    default - action: Các câu lệnh được thực hiện chỉ khi tất cả các trường hợp nhận giá trị False

Ví dụ.  Viết chương trình xác định giá trị trong một biến nguyên và hiển thị ngày trong tuần được thể hiện dưới dạng chuỗi. Để kiểm tra các giá trị nằm trong khoảng 0 đến 6 chương trình sẽ thông báo lỗi nếu nằm ngoài phạm vi trên.

int day =4;

switch(day)

            {

case 0 :          Messagebox.show (“Sunday”);

break;

case 1 :          Messagebox.show (“Monday”);

break;

case 2 :          Messagebox.show (“Tuesday”);

break;

case 3 :          Messagebox.show (“Wednesday”);

break;

case 4 :          Messagebox.show (“Thursday”);

break;

case 5:           Messagebox.show (“Friday”);

break;

case 6 :          Messagebox.show (“Satuday”);

break;

default:  Messagebox.show (“Invalid day of week”);

                        }

       

Nếu giá trị của bíến day là 4 ,chương trình sẽ hiển thị Thursday,và cứ tiếp như vậy.

5. Vòng lặp

5.1. Vòng lặp xác định.

-  Cấu trúc:

            for ( biểu thức 1; điều kiện ; biểu thức 2)

                                    {

                                                các câu lệnh ;

                                    }

-  Giải thích:

  • Vòng lặp for được dùng khi số vòng lặp được xác định trước.
  • Biểu thức1: Là giá trị khởi tạo cho biến điều khiển của vòng lặp
  • Điều kiện: Trong khi điều kiện nhận giá trị true thì khối lệnh sẽ được thực thi. Nếu điều kiện là false thì thoát khỏi vòng lặp và nhảy đến câu lệnh kế tiếp của chương trình.
  • Biểu thức 2: là câu lệnh điều khiển các bước lặp.

Ví dụ. Đoạn mã sau tính tổng của n số nguyên

             int i,s=0;

                        for (i = 1; i <= 100; i++)

                                    s = s + i;

                                        MessageBox.Show("tong="+s);

5.2. Vòng lặp không xác định

  • Vòng lặp while: While được sử dụng khi vòng lặp được thực hiện mãi cho đến khi điều kiện thực thi vẫn là True. Số lượng lần lặp không đựơc xác định trước song nó sẽ phụ thuộc vào từng điều kiện.

Cú pháp

while(condition)

{

action statement;

}

+                   condition: Biểu thức Boolean, nó trả về giá trị True hoặc False. Vòng lặp sẽ tiếp tục cho đến khi nào giá trị True được trả về.

+                   action statement: Các câu lệnh được thực hiện nếu condition nhận giá trị True

Ví dụ 1.

int s=0;int i=0;

            while(i<= 100)

            {

                s = s + i; i++;

            }           

                MessageBox.Show("tong="+s);

  • Vòng lặp do…while

Cấu trúc:

 do

{ Các câu lệnh;}

while ( điều kiện)

6. Cấu trúc bẫy lỗi Try…Catch

  • Try …catch: dùng bắt các lỗi ngoại lệ. nếu đoạn chương trình bị lỗi thì trình biên dịch sẽ bỏ qua và chạy câu lệnh kế tiếp.
  • Cấu trúc:

Try {

// Mã lệnh sinh lỗi

}

Catch ( kiểu lỗi)

{

// câu lệnh bỏ qua lỗi

}

Ví dụ.

using System;

using System.Collections.Generic;

using System.ComponentModel;

using System.Data;

using System.Drawing;

using System.Linq;

using System.Text;

using System.Windows.Forms;

 

namespace WindowsFormsApplication1

{

    public partial class Form3 : Form

    {

        public Form3()

        {

            InitializeComponent();

        }

 

        private void button1_Click(object sender, EventArgs e)

        {

            // khai bao khoi tao gia tri cho a va b;

            int a = 5, b = 0;

            int chia;

            Try

            {

                // phep chia co loi

                chia = a / b;

                MessageBox.Show("chia=" + chia);

            }

            Catch(Exception)

            {

                //neu b=0 thi thuc hien

                MessageBox.Show("loi roi");

            }

 

        }

    }

}

Trong đoạn mã trên, nếu b khác không thì khối lệnh trong try {  } được thực hiện. Nếu b=0 thì phép chia a cho b gặp lỗi, khi đó chương trình bỏ qua lỗi và chuyển đến khối lệnh trong phần catch (Exception ){  } và chương trình xuất ra hộp thông báo với dòng chữ “loi roi”.

Tag: lập trình C#lap trinh C#tự học lập trình C#tu hoc C#tìm hiểu C#tim hieu C#Các câu lệnh trong C#.NET

Đang phát triển ...

Bài viết liên quan

Các thành phần của ADO.NET

ADO.NET là gì trong C#, các thành phần của ADO.NET gồm những gì, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết sau đây.

Giới thiệu ADO.NET trong C#.NET

ADO.NET là một khái niệm trong C#.NET, Vậy để hiểu hơn về ADO.NET chúng ta hãy tìm hiểu bài viết giới thiệu ADO.NET trong C#.NET

Lập trình hướng đối tượng với C#.NET

Để hiểu hơn về lập trình C#.NET và biết được lập trình hướng đối tượng với  C#.NET, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài viết sau.

Giới thiệu lập trình hướng đối tượng với C#.NET

Giới thiệu lập trình hướng đối tượng với C#.NET là bài viết chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây.

Một số liên kết, thực đơn và menu trong C#.NET

Để hiểu hơn về C#.NET và sự liên kết giữa các Form trong ứng dụng, hộp thoại và menu trong C#.NET, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài viết.

Các control trên toolbox trong C#.NET.

Bài viết giới thiệu về các control trên toolbox  trong C#.NET. Để hiểu hơn về bài viết, chúng ta cùng tìm hiểu bài viết.

WINDOWS FORM trong C#.NET

Bài viết này xin giới thiệu tới các bạn về WINDOWS FORM trong C#.NET và các khái niệm về WINDOWS FORM trong C#.NET

Chương trình con trong C#.NET

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về chương trình con trong C#.NET. Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy tìm hiểu bài viết.

Các kiểu dữ liệu có cấu trúc trong C#.NET

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn các kiểu dữ liệu có cấu trúc trong C#.NET. Để hiểu hơn chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

Các thành phần của ngôn ngữ C#.NET

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về các thành phần của ngôn ngữ C#.NET, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

Giới thiệu về NET Framework và C#.NET

Bài viết này sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết về lập trình C# và giới thiệu về  NET Framework và C#.NET. 

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Cuộc tấn công vào NHS đã sử dụng một dạng ransomware có tên Wanacryptor và nhắm mục tiêu vào hàng nghìn tổ chức ở 74 quốc gia. Ransomware là một dạng tấn công mạng có liên quan đến việc các hacker nắm quyền kiểm soát máy tính hoặc thiết bị di động và yêu cầu đòi tiền chuộc. Bằng nhiều cách, những kẻ tấn công tải phần mềm độc hại vào thiết bị và mã hóa thông tin của nạn nhân.

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Trong Word nói riêng, Office nói chung, có lẽ ai cũng biết chức năng tìm kiếm và thay thế nội dung văn bản, nhưng ngoài ra, còn nhiểu chức năng khác trong hộp thoại tìm kiếm và thay thế mà không phải ai cũng biết để sử dụng. Trong đó có tìm kiếm và thay thế định dạng, sử dụng các ký hiệu đại diện, các ký tự đặc biệt… 

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Bài 5: Quản lý các thông tin trong  outlook 2010

Bài 5: Quản lý các thông tin trong outlook 2010

Bài viết giới thiệu về phương pháp quản lý thông tinn trong outlook 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có điểm gì khác và nổi bật so với outlook 2007

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Để công việc của đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả hơn trong outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về mục quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ trong microsoft outlook 2010.

Hàm SLEEP trong PHP

Hàm SLEEP trong PHP

Có những lúc trong công việc lập trình ta cần mã tạm dừng theo một thời gian định trước thì trong php có hỗ trợ hàm sleep để các bạn làm điều này.

Hàm Rand trong PHP

Hàm Rand trong PHP

Đôi lúc chúng ta lập trình cần đến những con số sinh ngẫu nhiên vào những công việc khách nhau hôm này mình xin giới thiệu với mọi người hàm sinh số ngẫu nhiên trong PHP

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Các bạn tự học PHP nên biết về lập trình hướng đối tượng trong PHP, kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Hàm thông dụng trong php cần biết, các bạn mới bắt đầu lên nắm rõ ý nghĩa cấu trúc cách dùng những hàm này để bổ trợ kiến thức sau này

Bài 7: Hàm trong PHP

Bài 7: Hàm trong PHP

Hàm do người sử dụng định nghĩa cho phép bạn xử lý những tác vụ thường lặp đi lặp lại trong ứng dụng. cách khai báo, cú pháp của hàm trong php