Các control trên toolbox trong C#.NET.

01/07/2016 Nguyễn Hồng Vân

Bài viết giới thiệu về các control trên toolbox  trong C#.NET. Để hiểu hơn về bài viết, chúng ta cùng tìm hiểu bài viết.

1. ListBox

Dùng hiển thị một danh sách các giá trị mà người dùng có thể lựa chọn.

  • Thuộc tính:
  • Items: Tập hợp các giá trị trong Listbox.
  • DataSource: Quy định nguồn dữ liệu cho Listbox
  • DataBinding: Gắn các thuộc tính của Listbox với dữ liệu trên DataSource
  • SelectionMode: Quy định chế độ lựa chọn giá trị, một hay nhiều.
  • Sorted: Cho phép sắp xếp các giá trị hay không.
  • SelectedItem (*): Đối tượng được chọn
  • SelectedIndex (*): Chỉ số của phần từ đầu tiên được chọn
  • SelectedValue (*): Giá trị của phần tử đầu tiên được chọn

(*): Các thuộc tính này là thuộc tính chỉ đọc, truy cập khi viết lệnh.

  • Phương thức:
  • ClearSelected: Xóa bỏ việc chọn các đối tượng trong danh sách.
  • Tập hợp Items: Tập hợp các đối tượng trong Listbox, có một số thuộc tính, phương thức thường dùng:
  • Items(chỉ số): Lấy đối tượng ở vị trí thứ i trong tập hợp.
  • Count: Cho biết số mục chọn trong danh sách.
  • Add(object): Thêm 1 mục chọn
  • Clear(): Xóa rỗng danh sách
  • IndexOf(giá trị): Xác định vị trí xuất hiện của giá trị trong danh sách
  • Remove(giá trị): Loại bỏ 1 mục chọn theo giá trị
  • RemoveAt(chỉ số): Loại bỏ 1 mục chọn theo chỉ số.

2. CheckedListBox

            Dùng để hiển thị danh sách phần tử mà bên cạnh có biểu tượng CheckBox ứng với mỗi phần tử.

  • Thuộc tính:
  • BorderStyle: Kiểu đường viền
  • MultiColumn: Trình bày danh sách phàn tử trên điều khiển có nhiều cột
  • ColumnWidth: Chiều rộng của mỗi cột nếu phần tử trình bày trên điều khiển có nhiều cột
  • Sorted: Nếu chọn True thì danh sách tăng dần theo giá trị
  • SelectedValue: Gán hay lấy giá trị ứng phần tử kiểu object đang chọn
  • SelectItem: Gán hay lấy giá trị object đang chọn
  • SelectIndex: Gán hay lấy chỉ mục ứng với phần tử đang chọn
  • CheckedItems: Trả về tập phần tử được Check
  • Items: Tập các phần tử có điều khiển
  • Sự kiện thường dùng:
  • Click: Xảy ra khi Click chuột
  • MouseClick: Xảy ra khi Click chuột
  • ItemChecked: Xảy ra khi tập được chọn
  • DoubleClick: Xảy ra khi DuobleClick  chuột     

3. ComboBox

            Dùng để trình bày danh sách phần tử là chuỗi hay đối tượng gồm giá trị và nhãn có thể thay đổi được hay thêm mới phần tử.

  • Thuộc tính:
  • Flastyle: Kiểu đường viền
  • Items: Tập các phần tử có trong điều khiển, ta có thể dùng phương thức Add và AddRange để thêm chuỗi hay phần tử với khóa và giá trị vào điều hiển ComboBox.
  • SelectText : Gán hay lấy giá trị ứng với nhãn đang được chọn
  • SelcectItem: Gán hay lấy giá trị đối tượng ứng với phần tử đang chọn
  • SelectValue: Gán hay lấy giá trị ứng với phần tử kiểu đối tượng đang chọn
  • SelectIndex: Gán hay lấy giá trị chỉ mục ứng với phần tử đang chọn
  • DataSource: Tập dữ liệu điền vào điều khiển
  • DisplayMember: Tên của trường tương ứng với chuỗi trình bày trên điều khiển
  • Phương thức:
  • Add: Thêm chuỗi hay đối tượng vào điều khiển
  • AddRange: Thêm tập gồm chuỗi hay nhiều đối tượng vào điều khiển

4. ListView

            Dùng để trình bày phần tử dạng danh sách với nhiều hình dạng khác nhau.

  • Thuộc tính:
  • AllowColumnReorder: Cho phép sắp xếp cột ở chế độ thi hành ( mặc định False )
  • CheckBoxes: Xuất hiện Checkbox bên cạnh từng phần tử trên điều khiển Listview
  • Columns: Khai báo cột (có header)
  • Group: Khai báo nhóm để phân loại các phần tử sau khi trình bày trên Listview
  • View: Chế độ trình bày : List, Details, largeIcon, SmallIcon, Title
  • Sorting:  Sắp xếp phần tử tăng dần ( Asccending )
  • MultiSelect: True nếu chọn nhiều phần tử
  • SelectedItems: Trả về danh sách phần tử được chọn
  • CheckedItems: Trả về danh sách phần tử được Check
  • Phương thức:
  • Clear(): Xóa tất cả các phần tử và cột trên điều khiển ListView
  • ArrangeIcons: Sắp xếp điều khiển trình bày trên ListView theo giá trị
  • Sự kiện
  • SelectIndexChanged: Khi người sử dụng thay đổi lựa chọn trên LitsView
  • ItemActive: Khi chọn phần tử trên ListView
  • ItemChecked: Khi Check vào biểu tượng CheckBox của mỗi phần tử trên Listview

5. TreeView

            Dùng để trình bày danh sách các phần tử phân cấp theo từng nút ( treeNode). Mỗi đối tượng TreeNode nắm giữ danh sách các nút con

  • Thuộc tính
  • CheckBoxes: Xuất hiện CheckBoxes bên cạnh từng nút
  • Nodes: Khai báo số Node ( có header)
  • FullRowSelect: Tô màu cho hàng được chọn ( mặc định False )
  • Showline: True là cho phép đường viền ứng với từng nút
  • LabelEdit: True nếu thay đổi chuỗi của mỗi nút
  • ImageList: Chứa danh sách các Image theo chỉ mục từ 0 đến n-1 được dùng khi thuộc tính View là LảgeIcon
  • SelectImageIndex: Chỉ mục Image theo số chỉ mục từ 0 đến n-1 ứng với Node được chọn
  • ShowPlusMinus: Chọn true thì biểu tượng dấu + và – xuất hiện trên từng Node
  • ShowRoodLine: Chọn True thì cho phép trình bày Node gốc
  • Phương thức:
  • CollapseAll: Trình bày tất cả các nút trên điều khiển TreeView
  • ExpandAll: Thu gọn tất cả các Node trên điều khiển treeview.

6. OptionButton

     Option Button( RadioButton ): Hộp lựa chọn dạng dấu chấm tròn, trong một nhóm radio, chỉ có thể chọn một radio.

Thuộc tính:

  • Checked: Xác định radio có được tích chọn hay không.
  • Text: Chuỗi trình bày ứng với diễn giải tùy chọn
  • Flatstyle: Kiểu đường viền
  • Appearance: Hình dạng của điều khiển
  • TextAlign: Canh lề chuỗi diễn giải trên điều khiển

7. CheckBox

Hộp kiểm tra dạng ô vuông, trong 1 nhóm checkbox, có thể không chọn, chọn 1 hay nhiều checkbox.

  • Thuộc tính:
  • Checked: Xác định checkbox có được tích chọn hay không ( true hay false)
  • FlatStyle: Kiểu đường viền của checkbox
  • Checkstate: Trạng thái đang chọn, có ba trạng thái Checked, Unchecked, Indeterminate
  • Text: Chuỗi trình bày ứng với diễn giải của tùy chọn
  • Appearance: Hình dạng của Checkbox.
  • Các sự kiện:
  • MouseClick: Xảy ra khi người dùng Click trên điều khiển Checkbox bằng chuột
  • Click: Xảy ra khi click vào điều khiển Checkbox
  • CheckStateChanged: Xảy ra khi thuộc tính CheckState bị thay đổi
  • TexChanged: Xảy ra khi giá trị diễn giải của điều khiển bị thay đổi
  • EnabledChanged: Xảy ra khi thuộc tính Enabled thay đổi từ True sang False
  • VisibleChanged: Xảy ra khi thuộc tính Visible Thay đổi từ True sang False-
  • Ví dụ:  mã lệnh kiểm tra giới tính của một sinh viên

 

Hình 2.1 Chương trình Checkbox kiểm tra giới tính sinh viên

Mã lệnh cho nút thông báo:

private void btnThongbao_Click(object sender, EventArgs e)
{
            if (checkBox1.Checked == true)
            {
                MessageBox.Show(" Ban la sinh vien nam");
            }
            else
                if (checkBox2.Checked == true)
                {
                    MessageBox.Show("Ban la sinh vien nu");
                }
}

 

9. PictureBox

PictureBox control dùng để hiển thị hình ảnh dạng bitmap, metafile, icon, JPEG, GIF.          

  • Thuộc tính:

+ Mage:  Cho phép thiết lập ảnh lúc thiết kế hoặc runtime.

+ BorderStyle: quy định kiểu khung
None: không có border.
 FixedSingle: Một khung đơn.                                                                                                                            Fixed3D: Một dung dạng 3D

  + Thuộc tính SizeMode:
 Normal: hiển thị ảnh như lúc thiết kế.
 StretchImage: tự động giãn ảnh cho vừa với không gian hiển thị của khung.
 AutoSize: kích thước tự động.
 CenterImage: Ảnh được canh giữa.

Ví dụ. Chương trình C # sau đây cho thấy làm thế nào để tải một hình ảnh từ một tập tin và hiển thị nó trong chế độ StretchImage.

using System.Collections.Generic
using System.ComponentModel;
using System.Data;
using System.Drawing;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Windows.Forms;
namespace WindowsFormsApplication13
{
    public partial class Form1 : Form
    {
        public Form1()
        {
            InitializeComponent();
        }

        private void Form1_Load(object sender, EventArgs e)
        {
            pictureBox1.Image = Image.FromFile("c:\\testImage.jpg");
            pictureBox1.SizeMode = PictureBoxSizeMode.StretchImage;
        }
    }
}

10. ImageList

  • ImageList dùng để lưu trữ danh sách hình ảnh để có thể quản lý dễ dàng hơn, nói đơn giản hơn ImageList đưa hình ảnh vào trong mảng và chúng ta có thể thao tác trên hình ảnh thông qua chỉ số, tất cả sẽ cùng 1 tên chung chứ không phải là từng hình ảnh rời rạc. ImageList không phải là Control hiển thị trực tiếp nên không thể thấy trên giao diện Form, thay vào đó nó sẽ nằm ở thanh công cụ bên dưới của VS 2008.

 - Để thêm hình ảnh vào ImageList có thể thao tác trong giao diện thiết kế hoặc cũng có thể thêm bằng Code thực thị. Trong giao diện thiết kế ta chỉ cần nhấp vào Control ImageList để hiển thị hộp thoại quản lý hình ảnh, tại đây có thể thêm, bớt hình ảnh. Lưu ý: Hình ảnh trong ImageList chỉ giới hạn ở kích 256*256 pixel. Có thể sử dụng hình ảnh màu 32bit. Nếu muốn add hình ảnh vào ImageList bằng Code thực thi thì cần phải đưa đường dẫn trực tiếp của hình ảnh vào phương thức add() của ImageList.

11. GroupBox

  •  Là loại điều khiển chứa các điều khiển khác, được hỗ trợ trong việc thiết kế giao diện của form
  • Thuộc tính thường dùng:
  • Text: văn bản nhãn của groupbox
  • Name: Tên
  • Font: quy định font chữ
  • Backcolor: màu nền.

12. Panel

            Cho phép chứa đựng các điều khiển khác như: Button, RadioButton, Checkbox…

            Thuộc tính:

  • AutoSizeMode: GroupOnly cho phép tự động mở lớn kích thước phù hợp với điều khiển bên trong
  • Dock: Vị trí của điều khiển trên form
  • Enable: Nếu chọn False thì vô hiệu hóa mọi điều khiển bên trong
  • BackColor: màu nền
  • BorderStyle: Hình thức trình bày của điều khiển

13. TabControl

     Chứa đựng danh sách các đối tượng TabPage, cho phép thêm các điều khiển khác trong từng TabPage

     Thuộc tính:

  • Alignment: Vị trí xuất hiện của Tab( ngăn chọn ) trên điều khiển TabControl ứng với Top, Bottom, Left, Right
  • ImageList: Chứa danh sách hình ảnh cho phép chọn hình ảnh ứng với từng tab
  • Enabled: vô hiệu hóa tất cả các điều khiển trong nó
  • Appearance: Hình thức xuất hiện của Tab như Normal, Buttons, FlatButtons
  • Multiline: True sắp xếp danh sách Tab trên nhiều hàng

14. Tooltips

     Trình bày cửa sổ nhỏ bật lên hình chữ nhật với diễn giải ngắn gọn khi người sử dụng rê chuột vào điều khiển.

     Thuộc tính:

  • BackColor: màu nền của cửa sổ Tooltip
  • AutomaticDelay: Thời gian tính bằng phần ngàn giây áp
  • IsBalloon: False, cửa sổ bật lên hình chữ nhật, là True thì bật lên cửa sổ hình chữ nhật góc tròn
  • ReshowDelay: Thời gian tính bằng ngàn phần giây mà cửa sổ tắt từ khi người sử dụng rê chuột ra khỏi điều khiển ToolTip
  • AutopopDelay: Thời gian tính bằng ngàn giây mà của sổ xuất hiện cho đến khi kết thúc nếu người sử dụng rê chuột vào điều khiển.

15. Timer

Timer: Trong một số chương trình, cần thực hiện các lệnh nào đó lặp đi lặp lại cứ mỗi khoảng thời gian. Trong trường hợp đó, sử dụng điều khiển Timer.

  • Các thuộc tính:

Interval: Xác định khoảng thời gian (tính bằng mili giây) mà sự kiện Tick lại xảy ra một lần.

  • Sự kiện:

Tick: Sử dụng để thực hiện các công việc muốn lặp lại.

Tag: lập trình C#lap trinh C#tự học lập trình C#tu hoc C#tìm hiểu C#tim hieu C#Các control trên toolbox trong C#.NET.

Đang phát triển ...

Bài viết liên quan

Các thành phần của ADO.NET

ADO.NET là gì trong C#, các thành phần của ADO.NET gồm những gì, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết sau đây.

Giới thiệu ADO.NET trong C#.NET

ADO.NET là một khái niệm trong C#.NET, Vậy để hiểu hơn về ADO.NET chúng ta hãy tìm hiểu bài viết giới thiệu ADO.NET trong C#.NET

Lập trình hướng đối tượng với C#.NET

Để hiểu hơn về lập trình C#.NET và biết được lập trình hướng đối tượng với  C#.NET, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài viết sau.

Giới thiệu lập trình hướng đối tượng với C#.NET

Giới thiệu lập trình hướng đối tượng với C#.NET là bài viết chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây.

Một số liên kết, thực đơn và menu trong C#.NET

Để hiểu hơn về C#.NET và sự liên kết giữa các Form trong ứng dụng, hộp thoại và menu trong C#.NET, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài viết.

WINDOWS FORM trong C#.NET

Bài viết này xin giới thiệu tới các bạn về WINDOWS FORM trong C#.NET và các khái niệm về WINDOWS FORM trong C#.NET

Chương trình con trong C#.NET

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về chương trình con trong C#.NET. Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy tìm hiểu bài viết.

Các kiểu dữ liệu có cấu trúc trong C#.NET

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn các kiểu dữ liệu có cấu trúc trong C#.NET. Để hiểu hơn chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

Các câu lệnh trong C#.NET

Để hiểu hơn về lập trình C# và các câu lệnh trong C#.NET, chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu bài viết sau đây.

Các thành phần của ngôn ngữ C#.NET

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về các thành phần của ngôn ngữ C#.NET, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

Giới thiệu về NET Framework và C#.NET

Bài viết này sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết về lập trình C# và giới thiệu về  NET Framework và C#.NET. 

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Cuộc tấn công vào NHS đã sử dụng một dạng ransomware có tên Wanacryptor và nhắm mục tiêu vào hàng nghìn tổ chức ở 74 quốc gia. Ransomware là một dạng tấn công mạng có liên quan đến việc các hacker nắm quyền kiểm soát máy tính hoặc thiết bị di động và yêu cầu đòi tiền chuộc. Bằng nhiều cách, những kẻ tấn công tải phần mềm độc hại vào thiết bị và mã hóa thông tin của nạn nhân.

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Trong Word nói riêng, Office nói chung, có lẽ ai cũng biết chức năng tìm kiếm và thay thế nội dung văn bản, nhưng ngoài ra, còn nhiểu chức năng khác trong hộp thoại tìm kiếm và thay thế mà không phải ai cũng biết để sử dụng. Trong đó có tìm kiếm và thay thế định dạng, sử dụng các ký hiệu đại diện, các ký tự đặc biệt… 

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Bài 5: Quản lý các thông tin trong  outlook 2010

Bài 5: Quản lý các thông tin trong outlook 2010

Bài viết giới thiệu về phương pháp quản lý thông tinn trong outlook 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có điểm gì khác và nổi bật so với outlook 2007

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Để công việc của đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả hơn trong outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về mục quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ trong microsoft outlook 2010.

Hàm SLEEP trong PHP

Hàm SLEEP trong PHP

Có những lúc trong công việc lập trình ta cần mã tạm dừng theo một thời gian định trước thì trong php có hỗ trợ hàm sleep để các bạn làm điều này.

Hàm Rand trong PHP

Hàm Rand trong PHP

Đôi lúc chúng ta lập trình cần đến những con số sinh ngẫu nhiên vào những công việc khách nhau hôm này mình xin giới thiệu với mọi người hàm sinh số ngẫu nhiên trong PHP

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Các bạn tự học PHP nên biết về lập trình hướng đối tượng trong PHP, kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Hàm thông dụng trong php cần biết, các bạn mới bắt đầu lên nắm rõ ý nghĩa cấu trúc cách dùng những hàm này để bổ trợ kiến thức sau này

Bài 7: Hàm trong PHP

Bài 7: Hàm trong PHP

Hàm do người sử dụng định nghĩa cho phép bạn xử lý những tác vụ thường lặp đi lặp lại trong ứng dụng. cách khai báo, cú pháp của hàm trong php