Các kiểu dữ liệu có cấu trúc trong C#.NET

01/07/2016 Nguyễn Hồng Vân

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn các kiểu dữ liệu có cấu trúc trong C#.NET. Để hiểu hơn chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

1. Mảng

- Khái niệm:
Mảng là một tập hợp hữu hạn các phần tử có cùng kiểu dữ liệu được lưu trữ kế tiếp nhau trong bộ nhớ.
- Cách khai báo:
Để khai báo một mảng trong C# chúng ta sử dụng cú pháp như sau:
< DataType >[]< ArrayName >;
Trong đó:
DataType: kiểu dữ liệu như int, float….
ArrayName: tên mảng (hãy đặt tên nào đó có ý nghĩa và mang tính chất gợi mở nhé).
[]: cặp dấu ngoặc vuông này chỉ ra cho trình biên dịch biết chúng ta đang khai báo một mảng.
Ví dụ :
int[]x;

- Khởi tạo mảng:

Cách 1: Khai báo và chỉ ra số phần tử của mảng.
Cú pháp:
[DataType] [ ] [ArrayName] = new [DataType] [number of elements];
number of elements: số phần tử của mảng.
Ví dụ: khai báo một mảng số nguyên lưu trữ 5 phần tử.
int[] a = new int[5]
Cách 2: Khai báo sau đó mới khởi tạo số phần tử của mảng.
[DataType] [ ] [ArrayName];
[ArrayName] = new [DataType] [number of elements];

Ví dụ: khai báo một mảng số nguyên lưu trữ 5 phần tử.
Int[] a;
a = new int[5];
Cách 3: Khai báo, chỉ ra số lượng các phần tử mảng và gán các giá trị ban đầu cho các phần tử mảng.
int[] a = new int[5] {1, -1, 3, 4, 5};
- Truy cập các phần tử mảng: một mảng là một danh sách các phần tử có cùng kiểu dữ liệu, các phần tử đó được đánh số thứ tự bắt đầu từ 0 đến n-1 (Trong đó n là số phần tử của mảng).
Như vậy để truy cập đến 1 phần tử của mảng thì chúng ta sử dụng một số nguyên để chỉ ra số thứ tự của phần tử đó trong mảng, phần tử nguyên này được gọi là chỉ số (index).
Cú pháp tổng quát để truy cập đến phần tử thứ i của mảng là:
[tên mảng] [i-1];
Ví dụ: gán giá trị 5 cho phần tử thứ 3 của mảng.
a[2] = 5;
- Duyệt qua các phần tử mảng.
Kể từ khi mảng là một tập hợp các hữu hạn phần tử do đó để duyệt qua các phần tử mảng thường chúng ta sử dụng vòng lặp for.

Ví dụ. Đoạn mã lệnh sau cho phép xuất ra các phần tử của mảng trên hộp thông báo và trong listbox1.

private void button1_Click(object sender, EventArgs e)

        {

            // khai báo mảng

            int[]a = new int[100];

            //gán giá trị cho các phần tử

            a[1] = 1;

            a[2] = 2;

            a[3] = a[1] + a[2]; 

            //xuất ra hộp thông báo

            MessageBox.Show("phan tu mang:" + a[1] + "," + a[2] + "," + a[3]);

            //duyet phan tu cua mang       

            for (int i = 1; i <= 3; i++)

                // xuất ra listbox1

                listBox1.Items.Add(a[i]);

        }

Kết quả:

 

Hình 1.10 Ví dụ về duyệt mảng

- Các kiểu mảng:
Mảng trong C# được chia thành 2 loại:
Mảng 1 chiều (single-dimension array): mảng 1 chiều là một mảng các phần tử. Mảng 1 chiều được khai báo chỉ bao gồm 1 cặp dấu [ ].
-Mảng nhiều chiều (multi-dimension array): mảng nhiều chiều là mảng có số chiều từ 2 trở lên (có từ 2 cặp [ ] trở lên).          

2. Chuỗi ký tự

- Đối tượng kiểu string thường chứa một chuỗi ký tự.Khi khai báo một biến chuỗi sử dụng từ khoá string  như sau:
string myString;
- Khai báo và khởi tạo giá trị cho chuỗi :
string myString = "Xin chao" ;
- Chuỗi là một đối tượng trong c#. Để sử dụng các thuộc tính, phương thức của chuỗi ta cần khai báo tên đối tượng chuỗi và truy cập qua tên này.

Ví dụ. Chương trình xuất ra chuỗi, chiều dài chuỗi, chuyển đổi chữ thường sang hoa và ngược lại.

Hình 1.11 Giao diện

 

Hình 1.12 Mã lệnh

 

Hình 1.13 Kết quả

3. Kiểu liệt kê

-  Định nghĩa
Kiểu liệt kê đơn giản là tập hợp các tên hằng có giá trị không thay đổi (thường được gọi là danh sách liệt kê).
-  Cách khai báo và sử dụng 

const int DoDong = 0;
const int DoSoi = 100;

Do mục đích mở rộng ta mong muốn thêm một số hằng số khác vào danh sách trên, như các hằng sau:

const int DoNong = 60;
const int DoAm = 40;
const int DoNguoi = 20; 

Các biểu tượng hằng trên điều có ý nghĩa quan hệ với nhau, cùng nói về nhiệt độ của nước, khi khai báo từng hằng trên có vẻ cồng kềnh và không được liên kết chặt chẽ cho lắm, thay vào đó C# cung cấp kiểu liệt kê để giải quyết vấn đề trên như sau:
enum NhietDoNuoc
{
     DoDong = 0, 
     DoNguoi = 20,
     DoAm = 40,
     DoNong = 60,
     DoSoi = 100,
}

- Mỗi kiểu liệt kê có một kiểu dữ liệu cơ sở, kiểu dữ liệu có thể là bất cứ kiểu dữ liệu nguyên nào như int, short, long... tuy nhiên kiểu dữ lịêu của liệt kê không chấp nhận kiểu ký tự.

Để khai báo một kiểu liệt kê ta thực hiện theo cú pháp sau:

[thuộc tính] [bổ sung] enum [:kiểu cơ sở]

{

danh sách các thành phần

liệt kê

};
- Thành phần thuộc tính và bổ sung là tự chọn có thể có hoặc không.
Một kiểu liệt kê bắt đầu với từ khóa enum, tiếp sau là một định danh cho kiểu liệt kê:

enum NhietDoNuoc

 - Thành phần kiểu cơ sở chính là kiểu khai báo cho các mục trong kiểu liệt kê. Nếu bỏ qua thành phần này thì trình biên dịch sẽ gán giá trị mặc định là kiểu nguyên int, tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng bất cứ kiểu nguyên nào như ushort hay long,..ngoại trừ kiểu ký tự. Đoạn ví dụ sau khai báo một kiểu liệt kê sử dụng kiểu cơ sở là số nguyên không dấu uint:

enum KichThuoc :uint
{
Nho = 1,
Vua = 2,
Lon = 3,
}

Lưu ý là khai báo một kiểu liệt kê phải kết thúc bằng một danh sách liệt kê, danh sách liệt kê này phải có các hằng được gán, và mỗi thành phần phải phân cách nhau dấu phẩy.

4. Không gian tên

- Namespace: Là thư viện chứa các lớp có sẵn trong C#

Ví dụ. Không gian tên: using.System.data.sqlcilent là không gian tên chứa các lớp đối tượng dùng truy cập và xử lý dữ liệu trên cơ sở dữ liệu sqlsever.

- Truy cập vào các phương thức, thuộc tính cần chỉ rõ đường dẫn

- Tạo không gian tên mới:

Namespace <tên namespace>

{

// định nghĩa các lớp.
}

Tag: lập trình C#lap trinh C#tự học lập trình C#tu hoc C#tìm hiểu C#tim hieu C#Các kiểu dữ liệu có cấu trúc trong C#.NET

Đang phát triển ...

Bài viết liên quan

Các thành phần của ADO.NET

ADO.NET là gì trong C#, các thành phần của ADO.NET gồm những gì, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết sau đây.

Giới thiệu ADO.NET trong C#.NET

ADO.NET là một khái niệm trong C#.NET, Vậy để hiểu hơn về ADO.NET chúng ta hãy tìm hiểu bài viết giới thiệu ADO.NET trong C#.NET

Lập trình hướng đối tượng với C#.NET

Để hiểu hơn về lập trình C#.NET và biết được lập trình hướng đối tượng với  C#.NET, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài viết sau.

Giới thiệu lập trình hướng đối tượng với C#.NET

Giới thiệu lập trình hướng đối tượng với C#.NET là bài viết chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây.

Một số liên kết, thực đơn và menu trong C#.NET

Để hiểu hơn về C#.NET và sự liên kết giữa các Form trong ứng dụng, hộp thoại và menu trong C#.NET, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài viết.

Các control trên toolbox trong C#.NET.

Bài viết giới thiệu về các control trên toolbox  trong C#.NET. Để hiểu hơn về bài viết, chúng ta cùng tìm hiểu bài viết.

WINDOWS FORM trong C#.NET

Bài viết này xin giới thiệu tới các bạn về WINDOWS FORM trong C#.NET và các khái niệm về WINDOWS FORM trong C#.NET

Chương trình con trong C#.NET

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về chương trình con trong C#.NET. Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy tìm hiểu bài viết.

Các câu lệnh trong C#.NET

Để hiểu hơn về lập trình C# và các câu lệnh trong C#.NET, chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu bài viết sau đây.

Các thành phần của ngôn ngữ C#.NET

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về các thành phần của ngôn ngữ C#.NET, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

Giới thiệu về NET Framework và C#.NET

Bài viết này sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết về lập trình C# và giới thiệu về  NET Framework và C#.NET. 

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Cuộc tấn công vào NHS đã sử dụng một dạng ransomware có tên Wanacryptor và nhắm mục tiêu vào hàng nghìn tổ chức ở 74 quốc gia. Ransomware là một dạng tấn công mạng có liên quan đến việc các hacker nắm quyền kiểm soát máy tính hoặc thiết bị di động và yêu cầu đòi tiền chuộc. Bằng nhiều cách, những kẻ tấn công tải phần mềm độc hại vào thiết bị và mã hóa thông tin của nạn nhân.

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Trong Word nói riêng, Office nói chung, có lẽ ai cũng biết chức năng tìm kiếm và thay thế nội dung văn bản, nhưng ngoài ra, còn nhiểu chức năng khác trong hộp thoại tìm kiếm và thay thế mà không phải ai cũng biết để sử dụng. Trong đó có tìm kiếm và thay thế định dạng, sử dụng các ký hiệu đại diện, các ký tự đặc biệt… 

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Bài 5: Quản lý các thông tin trong  outlook 2010

Bài 5: Quản lý các thông tin trong outlook 2010

Bài viết giới thiệu về phương pháp quản lý thông tinn trong outlook 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có điểm gì khác và nổi bật so với outlook 2007

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Để công việc của đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả hơn trong outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về mục quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ trong microsoft outlook 2010.

Hàm SLEEP trong PHP

Hàm SLEEP trong PHP

Có những lúc trong công việc lập trình ta cần mã tạm dừng theo một thời gian định trước thì trong php có hỗ trợ hàm sleep để các bạn làm điều này.

Hàm Rand trong PHP

Hàm Rand trong PHP

Đôi lúc chúng ta lập trình cần đến những con số sinh ngẫu nhiên vào những công việc khách nhau hôm này mình xin giới thiệu với mọi người hàm sinh số ngẫu nhiên trong PHP

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Các bạn tự học PHP nên biết về lập trình hướng đối tượng trong PHP, kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Hàm thông dụng trong php cần biết, các bạn mới bắt đầu lên nắm rõ ý nghĩa cấu trúc cách dùng những hàm này để bổ trợ kiến thức sau này

Bài 7: Hàm trong PHP

Bài 7: Hàm trong PHP

Hàm do người sử dụng định nghĩa cho phép bạn xử lý những tác vụ thường lặp đi lặp lại trong ứng dụng. cách khai báo, cú pháp của hàm trong php