Thêm, cập nhật và xóa dữ liệu trong SQL Server.

20/06/2016 Nguyễn Hồng Vân

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn cách thêm, cập nhật và xóa dữ liệu trong SQL Server. Chúng ta sẽ thêm, cập nhật, và xóa dễ dàng hơn. 

Các câu lệnh thao tác dữ liệu trong SQL không những chỉ sử dụng để truy vấn dữ liệu m à còn để thay đổi và cập nhật dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. So với câu lệnh SELECT, việc sử dụng các câu lệnh để bổ sung, cập nhật hay xoá dữ liệu đ ơn giản hơn nhiều. Trong phần còn lại của chương này sẽ đề cập đến 3 câu lệnh:

Lệnh INSERT

Lệnh UPDATE Lệnh DELETE

1. Thêm dữ liệu

Dữ liệu trong các bảng được thể hiện dưới dạng các dòng (bản ghi). Để bổ sung thêm các dòng dữ  liệu vào một bảng, ta sử dụng câu lệnh INSERT. Hầu hết các hệ quản trị CSDL dựa trên SQL cung cấp các cách dưới đây để thực hiện thao tác thêm dữ liệu cho bảng:

Thêm từng dòng dữ liệu với mỗi câu lệnh INSERT. Đây là các sử dụng thường gặp nhất

trong giao tác SQL.

Thêm nhiều dòng dữ liệu bằng cách truy xuất dữ liệu từ các bảng dữ liệu khác.

Thêm từng dòng dữ liệu

Để bổ sung một dòng dữ liệu mới vào bảng, ta sử dụng câu lệnh INSERT với cú pháp nh ư

sau:

INSERT INTO tên_bảng[(danh_sách_cột)] VALUES(danh_sách_trị)

Trong  câu  lệnh  INSERT,  danh  sách  cột  ngay  sau  t ên  bảng  không  cần  thiết  phải chỉ định nếu giá trị các trường của bản ghi mới được chỉ định đầy đủ trong danh sách trị. Trong trường hợp này, thứ tự các giá trị trong danh sách trị phải bằng với số l ượng các trường  của bảng  cần  bổ  sung  dữ  liệu  cũng  như  phải  tuân  theo  đúng  thứ  tự  của  các trường như khi bảng được định nghĩa

Ví dụ: Thêm thông tin một khách hàng mới vào bảng Customer insert into customers (customername, birthday, gender, address) values('Nguyen Van An', '4/2/1976', 'True', '14 Thong Nhat') hoặc insert into customers

values('Nguyen Van An', '4/2/1976', 'True', '14 Thong Nhat')

Lưu ý: Trường CUSTOMERID được thiết lập identity là “YES” nên ta không cần thêm giá trị trường này mà SQL sẽ tự động tạo ra một giá trị cho trường này. Chi tiết về identity sẽ nói trong chương 4.

Trong trường hợp chỉ nhập giá   trị cho một số cột trong bảng, ta phải chỉ định danh  sách các  cột  cần  nhập  dữ  liệu  ngay  sau  tên  bảng.  Khi  đó,  các  cột không  được nhập dữ liệu sẽ nhận giá trị mặc định (nếu có) hoặc nhận giá trị NULL (nếu cột cho phép chấp nhận giá trị

NULL). Nếu một cột không có giá trị mặc định và không chấp nhận giá trị NULL mà không đuợc nhập dữ liệu, câu lệnh sẽ bị lỗi.

Thêm một tập các dòng dữ liệu vào bảng

Một cách sử dụng khác của câu lệnh INSERT đ ược sử dụng để bổ sung nhiều dòng dữ liệu vào một bảng, các dòng dữ liệu này được lấy từ một bảng khác thông qua câu lệnh SELECT. Ở cách này, các giá trị dữ liệu được bổ sung vào bảng không được chỉ định tường minh mà thay vào đó là một câu lệnh SELECT truy vấn dữ liệu từ bảng khác. Cú pháp câu lệnh INSERT có dạng như sau:

INSERT INTO tên_bảng[(danh_sách_cột)] câu_lệnh_SELECT Ví dụ: insert into Customers_Backup select * from Customers

Lưu ý: Kết quả của câu lệnh SELECT phải có số cột bằng với số cột đ ược chỉ định trong bảng đích và phải tương thích về kiểu dữ liệu.

2. Cập nhật dữ liệu

Câu lệnh UPDATE trong SQL được sử dụng để cập nhật dữ liệu trong các bảng. Câu lệnh này có cú pháp như sau:

UPDATE tên_bảng

SET        tên_cột = biểu_thức

[, ..., tên_cột_k = biểu_thức_k]

[FROM danh_sách_bảng]

[WHERE điều_kiện]

Sau UPDATE là tên của bảng cần cập nhật dữ liệu. Một câu lệnh UPDATE có t hể cập nhật dữ liệu cho nhiều cột bằng cách chỉ định các danh sách t ên cột và biểu thức tương ứng  sau từ  khoá  SET.  Mệnh  đề  WHERE  trong  câu  lệnh  UPDATE  đ ược  sử dụng để chỉ định các dòng dữ liệu chịu tác động của câu lệnh (nếu không chỉ định, ph ạm vi tác động của câu lệnh được hiểu là toàn bộ các dòng trong bảng) Ví dụ: update customers

set customername = 'Cao Van Chung' where customerid = 9

Trong câu lệnh UPDATE có thể sử dụng CASE…WHEN .

Ví dụ: select * into tmp1 from customers update tmp1 set address =  case   when customerid < 2 then 'Nguyen Trung Truc'

else  'Nguyen Thi Minh Khai'

   end

3. Xóa dữ liệu

Để xoá dữ liệu trong một bảng, ta sử dụng câu lệnh DELETE. Cú pháp của câu lệnh n ày như sau:

DELETE FROM tên_bảng

[FROM danh_sách_bảng] [WHERE điều_kiện]

Trong câu lệnh này, tên của bảng cần xoá dữ liệu được chỉ định sau DELETE FROM.

Mệnh đề WHERE trong câu lệnh được sử dụng để chỉ định điều kiện đối với các dòng dữ liệu cần xoá. Nếu câu lệnh DELETE không có mệnh đề WHERE th ì toàn bộ các dòng dữ liệu trong bảng đều bị xoá.

Ví dụ: delete from Items where itemid = 3

Xoá dữ liệu khi điều kiện liên quan đến nhiều bảng

Nếu điều kiện trong câu lệnh DELETE li ên quan đến các bảng không phải là bảng cần xóa dữ liệu, ta phải sử dụng thêm mệnh đề FROM và sau đó là danh sách tên các bảng đó. Trong trường hợp này, trong mệnh đề WHERE ta chỉ định thêm điều kiện nối giữa các bảng

Ví dụ: delete from orderdetail from items

where items.itemid = orderdetail.itemid and items.itemname = 'LAPTOP'

Sử dụng truy vấn con trong câu lệnh DELETE

Một câu lệnh SELECT có thể được lồng vào trong mệnh đề WHERE trong câu lệnh DELETE để làm điều kiện cho câu lệnh tương tự như câu lệnh UPDATE.

Ví dụ: delete from orderdetail from items where items.itemid = (select i.itemid

from items i inner join orderdetail od on i.itemid = od.itemid

WHERE itemname = 'LAPTOP')

Xoá toàn bộ dữ liệu trong bảng

Câu lệnh DELETE không chỉ định điều kiện đối với các d òng dữ liệu cần xoá trong mệnh đề WHERE sẽ xoá toàn bộ dữ liệu trong bảng. Thay vì sử dụng câu lệnh DELETE trong trường hợp này, ta có thể sử dụng câu lệnh TRUNCATE có cú pháp nh ư sau:

TRUNCATE TABLE tên_bảng

Ví dụ: truncate table tmp1

Tag: Sql 2005sql server 2005giáo trình sql servergiao trinh sql servertự học sql 2005tu hoc sql 2005tìm hiểu sql serversql serverThêmcập nhật và xóa dữ liệu trong SQL

Đang phát triển ...

Bài viết liên quan

SQL Alter Table

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về sql, SQL Alter Table, lợi ích của nó trong công việc, học tập của chúng ta.

SQL Tạo Cơ sở dữ liệu và Bảng

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn cách tạo cơ sở dữ liệu và bảng trong sql, chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu bài viết.

SQL Join trong SQL.

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về sql, SQL Join trong SQL. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

Các bí danh (Alias) SQL

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về Các bí danh (Alias) SQL trong sql server 2005, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu.

SQL Group By và SQL Having

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về chuyên mục SQL Group By và SQL Having trong SQL server 2005.

Các hàm SQL

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu với các bạn về các hàm SQL trong sql server 2005, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu ngay sau đây.

Các hàm SQL Count

Hiểu về SQL cũng chính là hiểu về các hàm trong đó. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn bài học về các hàm SQL Count.

SQL Delete

Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu và biết cách xóa trong sql, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về SQL Dalete.

SQL Update

Bài viết giới thiệu về SQL Update trong sql server 2005, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết để hiểu hơn về SQL.

SQL INSERT INTO

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về SQL INSERT INTO  trong sql server 2005. chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

SQL Order By

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về Sql Order By trong sql server 2005. chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài viết.

SQL Select Distinct

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu với các bạn về sql, sql server 2005, SQL Select Distinct.

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Tấn công ransomware cực lớn trên toàn cầu, tải về bản vá lỗi ngay

Cuộc tấn công vào NHS đã sử dụng một dạng ransomware có tên Wanacryptor và nhắm mục tiêu vào hàng nghìn tổ chức ở 74 quốc gia. Ransomware là một dạng tấn công mạng có liên quan đến việc các hacker nắm quyền kiểm soát máy tính hoặc thiết bị di động và yêu cầu đòi tiền chuộc. Bằng nhiều cách, những kẻ tấn công tải phần mềm độc hại vào thiết bị và mã hóa thông tin của nạn nhân.

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Kỹ thuật tìm kiếm và thay thế từ cơ bản đến nâng cao trong MS Office (Word)

Trong Word nói riêng, Office nói chung, có lẽ ai cũng biết chức năng tìm kiếm và thay thế nội dung văn bản, nhưng ngoài ra, còn nhiểu chức năng khác trong hộp thoại tìm kiếm và thay thế mà không phải ai cũng biết để sử dụng. Trong đó có tìm kiếm và thay thế định dạng, sử dụng các ký hiệu đại diện, các ký tự đặc biệt… 

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài 6: Thủ thuật outlook 2010

Bài viết giới thiệu đến các bạn một số thủ thuật được dùng trong outlook 2010, để giúp công việc của các bạn được dễ dàng hơn.

Bài 5: Quản lý các thông tin trong  outlook 2010

Bài 5: Quản lý các thông tin trong outlook 2010

Bài viết giới thiệu về phương pháp quản lý thông tinn trong outlook 2010. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có điểm gì khác và nổi bật so với outlook 2007

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Bài 4: Sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả outlook 2010

Để công việc của đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng lịch làm việc một cách hiệu quả hơn trong outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài 3: Quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ outlook 2010

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu về mục quản lý hộp thư của bạn về dung lượng và lưu trữ trong microsoft outlook 2010.

Hàm SLEEP trong PHP

Hàm SLEEP trong PHP

Có những lúc trong công việc lập trình ta cần mã tạm dừng theo một thời gian định trước thì trong php có hỗ trợ hàm sleep để các bạn làm điều này.

Hàm Rand trong PHP

Hàm Rand trong PHP

Đôi lúc chúng ta lập trình cần đến những con số sinh ngẫu nhiên vào những công việc khách nhau hôm này mình xin giới thiệu với mọi người hàm sinh số ngẫu nhiên trong PHP

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Bài 9: Giới thiệu lập trình hướng đối tượng trong PHP (OOP)

Các bạn tự học PHP nên biết về lập trình hướng đối tượng trong PHP, kỹ thuật lập trình hỗ trợ công nghệ đối tượng

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Bài 8: Hàm có sẵn thông dụng trong PHP

Hàm thông dụng trong php cần biết, các bạn mới bắt đầu lên nắm rõ ý nghĩa cấu trúc cách dùng những hàm này để bổ trợ kiến thức sau này

Bài 7: Hàm trong PHP

Bài 7: Hàm trong PHP

Hàm do người sử dụng định nghĩa cho phép bạn xử lý những tác vụ thường lặp đi lặp lại trong ứng dụng. cách khai báo, cú pháp của hàm trong php